Nghị Định 15/2021/NĐ-CP Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng

Tag: nghị định quản lý dự án

CHÍNH
PHỦ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
15/2021/NĐ-CP


Nội
, ngày 03 tháng 3 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG

Căn cứ Luật T
chức Ch
ính phủ ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đ
i, b
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đ
i,
bổ sung một s điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6
năm 2020;

Căn c
Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư
theo phư
ơng thức đi
t
ác công tư ngày 18 tháng 6
năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch
đ
ô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009;

Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản

dự án đầu tư xây dựng.

Chương
I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều
1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy
định chi tiết thi hành một số nội dung của Lu
t
Xây d
ng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Lu
ật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt
là Luật số 62/2020/QH14) về
quản lý dự án đầu tư
xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết k
ế
xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và qu
n
lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng
tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án
đầu tư xây dựng.

Điều
2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp
dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ ch
c,
cá nhân nước ngoà
i hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ
Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá
nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quy
định riêng tại Mục 2 Chương V Nghị định này và các quy định pháp luật có liên
quan.

3. Đối với dự án sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ
nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử
dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nư
c
ngoài; trường hợp quy định của điều ước quốc tế về vốn ODA đã được ký kết có
quy định khác quy định của Nghị định này th
ì áp
dụng theo điều ước quốc tế.

Điều
3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình chính
của dự án đầu tư xây dựng là công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục
tiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2. Công
trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mục
quy định tại Phụ lục X Nghị định này.

3. Công trình xây
dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc
nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; đường dây tải
điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầu
m
i công trình thủy lợi, thủy điện; kênh
dẫn nước tưới, tiêu; đê, kè và các công trình tương tự khác.

4. Công trình hiệu
quả năng lượng (Energy Eff
iciency Building)
l
à công trình xây dựng đáp
ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia về hiệu qu
năng
lượng.

5. Công trình tiết
kiệm tài nguyên (Resource E
fficiency
Building) là công trình xây dựng có áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng,
tiêu thụ tiết kiệm các nguồn tà
i nguyên thiên nhiên
nh
ư đt,
nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

6. Công
trình xanh (Green Building) là công trình xây dựng được thiết k
ế,
xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năn
g
lượng, tiết kiệm tài nguyên; đảm bảo tiện nghi, chất lượng môi trường s
ng
bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình.

7. Dự án
quan trọng quốc gia theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định này gồm: dự án
quan trọn
g quốc gia theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công; dự án do Qu
c
hội quyết định ch
trương đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

8. Dự án đầu tư xây
dựng quy mô lớn sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm: dự án đầu t
ư
xây dựng nhóm A theo tiêu ch
í quy định của pháp
luật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Th

ng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu
tư; dự án đ
u tư xây dựng nhà ở, khu đô thị có
yêu c
u thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

9. Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công là dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn
đầu tư công theo quy đ
nh của pháp luật về đầu tư công.

10. Giấy phép hoạt
động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam c
p
cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng th
u
theo quy định của pháp luật Việt Nam.

11. Thiết kế kỹ thuật
t
ng thể (Front – End Engineering Design),
sau đây gọi là thi
ết kế
FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ qu
c
tế đối với dự án có thiết kế côn
g
nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu về
dây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ
yếu, giải pháp xây dựng phục vụ lập hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo hợp đồng EPC
hoặc theo yêu cầu đặc thù đ
triển khai bước
thiết kế tiếp theo.

12. Nhà thầu nước
ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đố
i
với cá nh
ân còn phải có năng lực hành vi dân s
để ký kết v
à thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật
dân sự và năng
hành vi dân sự của nhà thầu nước
ngoài được xác định theo pháp luật của
nước mà nhà
thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể
là
tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.

13. Chủ nhiệm là chức
danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn
bộ c
ông việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác
nhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
.

14. Chủ trì là chức
danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo
lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trì
thiết kế, th
m tra thiết kế xây
dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm
tra
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

15. Giám sát trưởng
là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình
giao nhiệm vụ quản lý, điều hành h
oạt
động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ th
.

16. Chhuy
trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng)
là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản l
ý,
điều hành hoạt động thi công xây dựng đ
i vi
m
t công trình hoặc gói thầu cụ thể.

17. Giám
đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại
diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đạ
i diện
theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn
trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao
nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây
dựng cụ thể.

18. Người đề nghị
thẩm định là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đư
ợc
người quyết định đầu tư hoặc
quan nhà nước có
thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ
đầu tư để trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng.

19. Mã số chứng chỉ
hành nghề là dãy s
có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. M
i cá
nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu
theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành
nghề.
Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi
khi cá nhân đề nghị cấp
lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung
chứng chỉ hành nghề đã được cấp.

20. Mã số chứng chỉ
năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề ngh

cấp chứng ch
năng lực lần đầu theo quy định của Nghị
định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không
thay đ
i khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều
chỉnh, bổ sung nội dung chứng ch

năng lực đã được cấp.

Điều
4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự thực hiện
đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây
dựng năm 2014
, được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị
dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quy
ết
định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến
chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực
hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu
có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
cấp giấy phép xây dựng (đố
i với công trình theo
quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây
dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh
toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công
trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần th
iết
khác;

c) Giai đoạn kết thúc
xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn
thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao
các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.

2. Trình tự thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tạ
i Điều 58 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối
tác công
tư. Đối với các dự án còn lại, tùy thuộc điều kiện cụ thể và
yêu cầu k
thut
c
a dự án, người quyết định đầu tư quyết
định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng th
i
đối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,
phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

3. Theo tính chất của
dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện
tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự,
thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều
5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng
được phân loại theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm
2014
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
của Luật số 62/2020/QH14
, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động
xây dựng theo quy định tại Ngh
định này như sau:

1. Theo công năng
phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình
thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này.

2. Theo nguồn vốn sử
dụng, h
ình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng
được phân loại gồm: dự án s
dụng vốn đầu tư
công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng
vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu
trên
được phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:

a) Dự án sử dụng
vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự
án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý
theo quy định của pháp luật về PPP;

b) Dự án sử dụng vốn
hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ
vốn nhà nư
c ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên
500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư th
ì được
quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
trư
ng hợp còn lại được quản lý theo quy
định đối với dự án sử dụng vốn khác.

3. Trừ trường hợp
người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ
thuật đầu tư xây dựng gồm:

a) Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Dự án đầu tư xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không
bao gồm tiền sử dụng đất);

c) Dự án đầu tư xây
dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm
hàng hóa, cung cấp
dịch vụ,
lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án
sửa chữa, cải tạo k
ng ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công
trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05
tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư).

Điều
6. Ứng dụng mô hình thông tin công trình và các giải pháp công nghệ số

1. Khuyến khích áp
dụng mô hình thông tin công trình (sau đây gọi tắt là BIM), giải pháp công nghệ
số trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Người quyết định
đầu tư quyết định việc áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số khi quyết định dự án
đầu tư xây dựng.

2. Tệp tin BIM là một
thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình đối với
các dự án, công trình xây dựng áp dụng BIM. Nội dung và mức độ chi tiết của mô
hình thông tin công trình thực hiện theo thỏa thuận của các b
ên
có liên quan đến việc ứng dụng BIM trong hợp đồng xây dựng.

3. Thủ tướng Chính
phủ quy định lộ trình áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số trong hoạt động xây
dựng.

Điều
7. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên và công
trình xanh

1. Khi đầu tư xây
dựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụng
hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ mô
i
trường.

2. Nhà nước khuyến
khích xây dựng, phát triển và đ
ánh giá, chứng nhận
công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguy
ên,
công trình xanh.

3. Việc phát triển
các công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính sách, kế hoạch và
lộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá,
chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên,
công trình xanh.

Điều
8. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và công
nghệ mới trong hoạt động xây dựng

1. Việc lựa chọn, áp
dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của
Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác

liên quan.

2. Trường hợp áp dụng
t
iêu chuẩn nước ngoài:

a) Trong thuyết minh
thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có đánh giá về tính
tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Ưu tiên sử dụng
các tiêu chuẩn nước ngo
ài đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi.

3. Trường hợp áp dụng
tiêu chuẩn cơ sở:

a) Khi áp dụng tiêu
chuẩn cơ sở thì phải có thuy
ết minh về sự tuân thủ
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn
liên quan;

b) Việc công bố các
tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy đ
nh,
quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.

4. Việc sử dụng vật
liệu, công nghệ mới lần đầu được áp dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền
vững, an toàn và hiệu quả.

Chương
II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG

Mục
1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều
9. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1.
Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2.
Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:

a) Bn
v
thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm
khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp
thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;

b) Thuyết minh về quy
mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh
giới
khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết n
i
giao thông, hạ
tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp
thiết kế sơ bộ;

c) Bản vẽ và thuyết
minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu c
ó).

3. Việc lập sơ bộ
tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện
theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Nội dung Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng
năm 2014
được sửa đ
i, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong
đó, theo
yêu cầu
từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần có một số nội dung
cụ thể như sau:

a) Việc đáp ứng các điều
kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật c
ó
liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
với việc chấp thuận nhà đầu tư;

b) Dự kiến diện
tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục
đích sử dụng để làm dự án đ
u tư xây dựng (nếu
có);

c) Đối với dự án khu
đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu,
định hướng ph
át trin đô
thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
trong
từng gia
i đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cu
sản ph
m nhà ở và việc dành quỹ đất phát
tri
n nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư
xây dựng, quản lý hạ tầng đ
ô thị trong dự án và
kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đ
i
với dự án khu đô thị.

Điều
10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1.
Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp Luật về đầu tư; việc
thẩm định báo cáo ngh
iên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công,
dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đ
ối tác công tư.

2. Sau khi dự án được
cơ quan nhà nước có th
m quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, ch

đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp
theo theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều
11. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1. Nội dung Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
thực hiện theo quy
định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổ
i,
bổ
sung ti khoản 12 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14
.

2. Đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải
thuyết minh rõ các nội dung sau
:

a) Sự phù hợp của dự
án đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã
được phê duyệt (nếu có);

b) Tổng diện tích sàn
xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chung
cư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà

với ch
tiêu dân số được phê duyệt;

c) Diện tích đất dành
để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Phương án kinh
doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;

đ) Sự phù hợp với
định hư
ớng phát triển
đô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xây
dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở
(nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế
hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giao
trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước;

e) Phương án phân kỳ
đầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhi
u
công trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư;

g) Đối với khu đô thị
không có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và
d của khoản này.

Điều
12. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây
dựng của người quyết định đầu tư

1. Việc thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
được thực hiện theo quy định c
a pháp lut
về đầu tư công.

2. Hội đồng thẩm định
hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, tổng hợp kết quả th
m
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình
cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.

3. Đối với các dự án
không thuộc trường hợp quy định tạ
i khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan
chuyên môn trực
thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất,
nội
dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc
làm cơ quan ch
trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được
giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường
hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.

4. Người đề nghị thẩm
định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ
quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để t

chức thẩm định.

5. Theo yêu cầu riêng
của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải
thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai
đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm:

a) Văn bản thỏa
thuận cấp điện, cấp nư
c, thoát nước thải, đấu nối giao thông,
các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);

b) Văn bản chấp thuận
độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại V
iệt
Nam (nếu có);

c) Kết quả thẩm định
đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam
thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

d) Văn bản thẩm duyệt
hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy;

đ) Kết
quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;

e) Thông báo kết qu
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

g) Kết quả thực hiện
các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan chủ trì
thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm đ
nh
các nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm
2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
, trong
đó một số nội dung
được quy định cụ thể như sau:

a) Cơ quan chủ trì thẩm
định có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liên
quan theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Đối với dự án sử
dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởn
g
xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi h

sơ đến cơ quan nhà nư
c có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến
về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, Điều 16 và Điều
17 Nghị định này;

c) Việc xác định tổng
mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.

7. Cơ quan chủ trì
thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến
của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu
có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

Điều
13. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn
về xây dựng

Việc
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện đối với toàn bộ dự án, từng
dự án thành phần, từng công trình xây dựng hoặc một số công trình xây dựng theo
giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư của dự án nhưng phải đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ giữa các kết quả thẩm định và phù hợp với tiến độ dự án tại quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án
.
Trừ dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, dự án do Quốc hội quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của ph
áp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thẩm quyền thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:

1. Đối với dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
đối với dự án thuộc chuyên ng
ành qun
lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị
,
Viện k
iểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ q
uan
trung ương của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức
chính trị – xã hội (sau đây gọi là cơ qua
n trung
ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh tr

lên; dự án nhóm
C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực
thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án
quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư
xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản
này và dự án c
ó yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
đầu tư xây dựng;

c) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm
định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc
phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại
Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ qu
n lý công trình xây dựng chuyên ngành
thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương
đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, người
đứng đầu tập đoàn kinh t
ế, tng
công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy
quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 t
nh
trở lên; dự án nhóm C thuộc
chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ
quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy
quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th
m
định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ
dự án quy định tại các điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm
định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân d
ân
thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

3. Đối với dự án PPP,
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đ
i
với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này,
cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
dự án do Thủ tướng Chính phủ quy
ết
định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng
cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công
trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính
từ 02 tỉnh
trở lên;

b) Cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đ
i
với dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án
quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với
dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trình
ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo
quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
dự án do Quốc hội, Th
tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương
đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I;
dự án được đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính
của 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đ
i
với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy
định tại điểm a khoản này.

5. Đối với dự án có
công năng phục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định
này đ
i với công năng
phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình ch
ính
có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Điều
14. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng

1. Người đề nghị thẩm
định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định.
Hồ sơ trình thẩm định được gử
i trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện.

2. Hồ sơ trình thẩm
định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ
trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản
3 Điều này, đún
g quy cách, được trình bày với ngôn ngữ
chính là tiếng Việt và được người đ

nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận
.
Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thi
ết
kế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc.

3. Hồ sơ trình thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này,
hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, v
ăn
bản pháp lý kèm theo, cụ thể:

a) Văn bản về chủ
trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư
công, đ
u tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Quyết định lựa
chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương
án thiết k
ế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu
cầu);

c) Văn bản/quyết định
phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây:
Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
phương án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận đối với công trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân khu xây dựng đối
với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

d) Văn bản ý kiến về
giải pháp
phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở;
văn bản kết quả thực hiện thủ tục v

đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
(nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ
môi trường);

Các thủ tục về phòng
cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời,
không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ
thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời
hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ
tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ
chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
tại cơ quan chuyên môn về xâ
y dựng thì chủ đầu tư
nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật v

phòng cháy và chữa cháy;

đ) Các văn bản thỏa
thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ
cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp
dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến th
ng
nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây
dựng) (nếu có);

e) Các văn bản pháp
lý khác có liên quan (nếu có);

g) Hồ sơ khảo sát xây
dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ qu
c
tế phục vụ lập b
áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
(gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

h) Danh sách các nhà
thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập
thiết kế cơ sở, nhà thầu th
m tra (nếu
c
ó); mã số chứng ch
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì
thẩm
tra;

i) Đối với dự án sử
dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng
mức đầu tư, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có
các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có
liên quan để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).

Điều
15. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại

quan chuyên môn về xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định theo qu
y định tại Điều 14 Nghị định này. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần,
việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu c
u
một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các
cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựn
g
yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý k
iến;

b) Trả lại hồ sơ thẩm
định
trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này;

c) Gửi văn bản đến
các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để thực hiện lấy ý kiến về
giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong trường hợp chủ đầu tư
có yêu c
u.

2. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:

a) Trình thẩm định
không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị
th
m định không đúng thẩm quyền theo quy
định tại Nghị định này;

b) Không thuộc đối
tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên m
ôn về
xây dựng theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩm
định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị
định này;

d) Đối với hồ sơ nhận
qua đường bưu
điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có văn
bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.

3. Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người
đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn về
xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi
có yêu cầu.

4. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm tổ
chức thẩm định theo
cơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo qu
y
định
tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm
2014
được sửa đổi, b
sung tại khoản 15 Điều
1 của Luật số 62/2020/QH14
; bảo đảm thời gian theo quy định tại khoản Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

5. Trong quá trình
thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không
quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sa
i
sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết
luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu tr
ên
không thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây
dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lạ
i
khi có yêu cầu.

6. Kết
quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng
nội dung thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây
dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14
; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người
quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định
được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng
địa
phương để biết và quản lý.

Mu
văn b
n thông báo kết quả thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục I
Nghị định này.

7. Việc đóng dấu, lưu
trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ trình thẩm
định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm
tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên
quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định
tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định n
ày.
Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lạ
i
cho Người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ
theo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan
chuyên môn về xây dựng kh
i cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề
nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo
nghiên cứu kh
thi, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thm
định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Khi kết thúc công
tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có
trách
nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận
của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ
chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng
dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.

8. Trong quá trình
thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu
người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để
thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:

a) Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân thẩm
tra thiết kế xây dựng thực hiện theo hình
thức chỉ định thầu và theo quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tại
pháp luật về đấu thầu;

b) Tổ chức tư vấn
thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu
tư vấn lập thiết kế xây dựng;

c) Các bản vẽ được
thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu
số 08 Phụ lục I
Nghị định này.

Điều
16. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây
dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công
nghệ

1. Đối với d
án s
dụng vốn đầu tư công:

a) Hội đồng thẩm định
nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ,
người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết định chủ trương đầu tư;

c) Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân c
p tnh
thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp t
nh
quản lý nh
àớc về
ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân các
cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:

a) Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực chủ trì, ph
i hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý
kiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan
đối
với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án
nhóm A, nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tập

đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy
quy
n quyết đnh
đầu tư; dự án có công trình ảnh hư
ng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây
dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định đầu tư;

b) Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp v
i
cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức c
ó
liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này.

3. Đối với dự án sử
dụng vốn khác:

a) Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực chủ tr
ì, phối hp
với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ
đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Ch
ính
phủ chấp thuận ch
trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án có
công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I
hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 t
nh
trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối h
p
với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có
ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường h
p
quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án PPP,
Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổ chức
thẩm định về công nghệ khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đ
i
tác công tư.

Điều
17. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu
tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ

1. Đối với dự án quan
trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định về công nghệ của Hội
đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án đầu
tư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ trì thẩm định
gửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ quan có
thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy
định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm
2017
;

b) Cơ quan có thẩm
quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về
công nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20
của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
;

c) Thời gian thẩm
định hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án do Quốc hội chấp
thuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án
nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm
C
dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ th
ì
thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định đối với từng loại dự án nêu trên.
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ
lý do;

d) Trường hp
cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng th
i
là cơ quan chủ trì thẩm định dự án th
ì
thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Điều
18. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Cơ quan chủ trì
thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định
đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây
dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng
năm 2014
được sửa đổi, bổ sung t
i khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Việc phê duyệt dự
án của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực h
iện
theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Việc quyết định
đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên dự án;

b) Người quyết định
đầu tư; Chủ đầu tư;

c) Mục tiêu, quy mô
đầu tư xây dựng;

d) Tổ chức tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo c
áo kinh tế
– k
thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập
khảo sát xây dựng (nếu có);
tổ chức tư vấn lập
thiết kế cơ sở;

đ) Địa điểm xây dựng
và diện tích đất s
dụng;

e) Loại, nhóm dự án;
loại, cấp công
trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình chính;

g) Số bước thiết kế,
danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn;

h) Tổng mức đầu tư;
giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

i) Tiến độ thực hiện
dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn hoạt động cửa dự án, (nếu có);

k) Nguồn vốn đầu tư
và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án;

l) Hình thức tổ chức
quản lý dự án được áp dụng;

m) Yêu cầu về nguồn
lực, khai thác s
dụng tài nguyên (nếu
có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

n) Trình tự đầu tư
xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có);

o) Các nội dung khác
(nếu có).

4. Mẫu Quyết định phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà
nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 03 Phụ
lục I
Nghị định này.

Điều
19. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnh
theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Xây
dựng năm 2014
đã được sửa đ
i, bổ sung tại khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Việc điều
chỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiện
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựng
năm 2014
.

2. Đối với các dự án
đầu tư xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường h
p
sau:

a) Khi điều chỉnh dự
án có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử d
ng
đất, quy mô đầu tư xây dựng;

b) Khi có thay đổi về
chỉ t
iêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại
quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác
hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;

c) Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu
tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước
ngoài đầu tư công;

d) Khi có thay đổi về
giải pháp b
trí các công năng chính trong công
trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết k
ế
bảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật của dự án.

3. Thẩm quyền, trình
tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều ch
nh
của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14
và 15 Nghị định này.

Trường hợp điều chỉnh
dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác
định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.

4. Việc thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây
dựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết
định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điều
ch
nh hoặc toàn bộ các nội dung của dự án
sau khi điều chỉnh.

Mục
2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều
20. Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử
dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án
quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14
, cụ thể như sau:

a) Người quyết định
đầu tư quyết định áp dụng h
ình thức Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
(sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực)
trên
cơ sở số lượng, tiến độ thực hiện các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một
hướng tuyến,
trong một khu vực hành chính hoặc theo yêu
cầu của nhà tài trợ vốn;

b) Trong trường hợp
không áp dụng hình thức quản lý dự á
n theo điểm a
khoản này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban qu
n
dự án đầu tư xây dựng một dự án hoặc
chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.

2. Đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư
quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều
62 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đ
i,
bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, phù
hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

3. Đối với dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản
lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận
với nhà tài
trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA
hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức
quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với dự án PPP,
hình thức quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
phù hợp với yêu cầu quản lý, điều
kiện cụ thể của
dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Điều
21. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

1. Người quyết định
thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định
về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản
lý dự án chuyên ngành, Ban quản l
ý dự
án khu vực đ
quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản
lý và điều kiện cụ thể của dự án.

2. Thẩm quyền thành
lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án
khu vực được quy định như sau:

a) Người đứng đầu cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban
quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để giao làm chủ đầu tư
một số dự án và thực hiện quản lý dự
án
đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý của
mình.

Trường hợp Tổng cục
trưởng được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây
dựng cùng chuyên ngành, hướng tuyến hoặc
trong
cùng một khu vực hành chính, tùy theo số lượng, quy mô dự án được phân cấp, ủy
quyền và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởng có thể giao Tổng Cục
trưởng thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để
quản lý các dự án được phân cấp, ủy quyền;

b) Đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người đại diện có thẩm quyền của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban
quản lý dự án khu vực theo yêu c
u
quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;

c) Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo
quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ cấu tổ chức của
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo quy định tại khoản
5 Điều này.

3. Số lượng Ban quản
lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập do người quyết
định thành lập xem xét quyết định, cụ thể như sau:

a) Đối với các bộ, cơ
quan ở trung ương: Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo
yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tạ
i
các vùng, khu vực. Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý
dự án khu vực trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng xem xét, quyết
định để phù hợp với yêu c
u đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;

b) Đối với cấp tỉnh:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng
theo chuyên ngành được phân loại tại Phụ lục IX
Nghị định này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng;

c) Đối với cấp huyện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành,
Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định đầu tư và dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định đầu tư khi có yêu cầu.

4. Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự
án khu vực được thực
hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một s

công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao
và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công việc
tư vấn.

5. Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ
phận chủ y
ếu sau:

a) Ban giám đốc, các
giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và
chức năng quản lý dự án;

b) Giám đốc quản lý
dự án của c
ác Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban
quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tạ
i Điều 73 Nghị định này; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải
có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng
phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.

6. Quy chế hoạt động
của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người quyết
định thành lập xem xét, quyết định, trong đó phải quy định rõ các quyền, trách
nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp
vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của
pháp luật khác có liên quan.

Điều
22. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

1. Đối với các dự án
đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị
định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây
dựng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc ch

đầu tư, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc
ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được
ch
đầu tư giao; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt
động
quản lý dự án của m
ình.

3. Giám đốc quản lý
dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng
lực theo quy định tại Điều 73 Nghị định này; cá nhân phụ trách các l
ĩnh
vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định
giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm
nhận
.

4. Chủ đầu tư quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 64
của Luật Xây dựng năm 2014
.

5. Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn
thành công việc quản lý dự án.

Điều
23. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án

1. Ch
đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ
điều kiện, n
ăng lực để tổ chức quản lý dự án đầu tư
xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này để tham
gia quản lý dự án
.

2. Giám đốc quản lý
dự án phải có đ
điều kiện năng lực theo
quy định
tại Điều 73 Nghị định này,
trừ trường hợp thực hiện quản lý dự
án đầu
tư x
ây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Cá nhân tham gia
quản lý dự án l
àm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.

Điều
24. Thu
ê tư vấn quản lý dự án đầu tư
xây dựng

1. Tổ chức tư vn
quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản
lý dự án theo hợp đồng k
ý kết với chủ đầu tư.

2. Tổ chức tư vấn
quản lý dự án được lựa chọn phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn
của người đại diện và bộ m
áy trực tiếp quản lý
dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.

3. Chủ đầu tư có
trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn qu
n
lý dự án, x
lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức
tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình
thực hiện dự án.

4. Việc lựa chọn nhà
thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải tuân th

quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án thuộc phạm vi điều ch
nh
của pháp luật về đấu thầu.

Chương
III

KHẢO SÁT,
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Mục
1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều
25. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

1. Lập và phê duyệt
nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập và phê duyệt
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Thực hiện khảo sát
xây dựng.

4. Nghiệm thu, phê
duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều
26. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát
xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp
công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động
xây dựng.

2. Nhiệm vụ khảo sát
xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết
kế hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ
đầu tư hoặc cơ quan có th
m quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức,
cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập, thẩm
tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

3. Nhiệm vụ khảo sát
xây dựng được chủ đầu tư giao cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông qua việc
trực tiếp ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng hoặc giao cho nhà thầu thiết kế xây
dựng trong trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện cả công tác khảo sát
xây dựng và thiết kế xây dựng.

4. Các nội dung của
nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát
xây dựng;

b) Phạm vi
khảo sát xây dựng;

c) Yêu cầu về việc áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;

d) Sơ bộ khối lượng
các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);

đ) Thi
gian thực hiện khảo sát xây dựng.

5. Nhiệm vụ khảo sát
xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Trong quá trình
thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có th

ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết
kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình
thiết k
ế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ
khảo sát xây dựng, báo c
áo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu
cầu thiết kế;

c) Trong quá trình
thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm
vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thi
ết
kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây
dựng công tr
ình.

6.
Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm
vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thi
ết
kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó
(nếu có).

Điều
27. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát
lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây
dựng.

2. Nội dung phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng;

a) Cơ sở lập phương
án k
thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối
lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết
bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d) Tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;

đ) Tổ chức thực hiện
và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình
xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh
quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.

3. Chủ đầu tư có trách
nhiệm phải kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đ
điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và
phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.

Điều
28. Quản lý công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát
có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực
hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đ
điều
kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ ch
c
thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo
sát xây dựng.

2. Tùy theo quy mô và
loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có
năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng
theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra năng lực
thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại
hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát
xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;

b) Theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát,
quy trình thực hiện khảo sát,
lưu giữ số liệu
khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm
trong
phòng v
à thí nghiệm hiện
trư
ng; công tác bảo đm
an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.

3. Chủ đầu tư được
quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng
phương
án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các
quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều
29. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn
cứ thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Quy trình và
phương pháp khảo sát xây dựng.

3. Khái quát về vị
trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính
chất của công trình.

4. Khối lượng khảo
sát xây dựng đã thực hiện.

5. Kết quả, s
liệu khảo sát xây dựng sau kh
i thí nghiệm, phân
tích
.

6. Các ý kiến đánh
giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).

7. Kết luận và kiến
nghị.

8. Các phụ lục kèm
theo.

Điều
30. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Chủ đầu tư có
trách nhiệm phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng v
ăn
bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư
được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết k
ế
hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả
khảo sát xây dựng trước khi phê duyệt.

2. Nhà thầu khảo sát
chịu trách nhiệm về chất lượng kh
o
sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt báo cáo kết qu

khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm
trách
nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.

3. Báo cáo kết quả
khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ
theo quy định.

Mục
2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Điều
31. Bước thiết kế xây dựng

1. Tùy theo quy mô,
tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác định tại quyết định phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng.

2. Nội dung của từng
bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và
phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết k
ế xây
dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

3. Công trình thực
hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải
phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá
trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được
quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng
khi không làm thay đổi về mục đích, công năng, quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch –
kiến trúc tại quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương
đầu tư được phê duyệt.

4. Chủ đầu tư chịu
trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được
giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.

5. Chủ đầu tư có
trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ s
ung
tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Điều
32. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư lập hoặc
thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

2. Nhiệm vụ thiết kế
xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ đ

lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết k
ế xây
dựng. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra
nhiệm vụ thiết k
ế khi cần thiết.

3. Nội dung chính của
nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:

a) Các căn cứ để lập
nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

b) Mục tiêu xây dựng
công trình;

c) Địa điểm xây dựng
công trình;

d) Các yêu cầu về quy
hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

đ) Các yêu cầu về quy
mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật
khác đối với công trình.

4. Nhiệm vụ thiết kế
xây dựng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo
hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều
33. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

1. Quy cách hồ sơ
thiết kế xây dựng được quy định như sau:

a) Hồ sơ thiết kế
xây dựng được lập cho t
ng công trình bao gồm: thuyết minh thiết
kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự
toán xây dựng công trình, ch
dẫn kỹ thuật và quy
trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);

b) Bản vẽ thiết kế
xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp
dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký
c
a người trực tiếp thiết kế, người kiểm
tra thiết kế, chủ trì thiết k
ế, chủ nhiệm thiết kế.
Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết k
ế
xây dựng phải xác nhận vào hồ sơ và đóng dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng
trong trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức;

c) Các bản thuyết
minh, bản v
thiết kế xây dựng, dự toán phải được
đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký
hiệu để tra cứu và bảo quản l
âu dài;

d) Bộ trưởng Bộ Xây
dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về quy cách, nội dung hồ sơ thiết k
ế
xây dựng tương ứng với từng bước thiết kế xây dựng.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật
được quy định như sau:

a) Chỉ dẫn kỹ thuật
là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm
thu công trình xây dựng. Chỉ dẫn k

thuật do nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đ
u
tư thuê lập. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời
thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi
công xây dựng và nghiệm thu công trình;

b) Ch
dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công
trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng;

c) Chủ đầu tư yêu cầu
nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác thực hiện lập riêng chỉ
dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đ
i
với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy
định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.

3. Hồ sơ thiết kế xây
dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo
quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và
pháp luật về lưu trữ.

Điều
34. Quản lý công tác thiết kế xây dựng

1. Nhà thầu thiết kế
xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện;
việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết k
ế
xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan
chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà
thầu thiết kế xây dựng về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.

2. Trường hợp nhà
thầu thiết kế xây dựng làm tổng thầu thiết k
ế thì
nhà thầu này phải đảm nhận những công việc thiết kế chủ yếu của công trình và
chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao th
u.
Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế xây dựng
trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận.

3. Trong quá trình
thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thi
ết kế
xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm
mô phỏng để kiểm
tra, tính toán khả năng làm việc của công
trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn
công trình.

4. Sau khi hồ sơ
thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra
khối lượng công việc đã thực hiện, sự phù hợp về quy cách, số lượng hồ sơ thiết
kế xây dựng so với qu
y định của hợp đồng xây dựng và thông báo
chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu thiết
kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.

Mục
3. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ

Điều
35. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Chủ đầu tư tổ chức
thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định
(trong trường hợp người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định) theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Việc thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37 và
38 Nghị định này.

3. Trong quá trình
thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên m
ôn
trực thuộc người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ
chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

4. Việc thẩm tra
thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản
6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định như
sau:

a) Trong quá trình
thẩm định, trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm
định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo
cáo kết quả thẩm tra;

b) Tổ chức tư vấn
thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu
tư vấn lập thiết kế xây dựng;

c) Nội dung Báo cáo
kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I
Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.

5. Chủ đầu tư có
trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở của cơ q
uan chuyên môn về xây dựng,
văn b
n của các cơ quan tổ chức có liên quan
để làm cơ sở phê duyệt thiết k
ế. Kết quả thẩm định
và phê duyệt của chủ đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt thiết kế xây
dựng theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị
định này.

6. Việc thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện với toàn bộ các
công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc bộ phận công trình theo giai
đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán trong các kết quả thẩm định.

Điều
36. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về
xây dựng

1. Đối với công trình
xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công
trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định
này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án
quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung
ương quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc
chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ
quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy
quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc
dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy
định tại điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh thẩm
định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Đối với công trình
xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn
về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối
với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công
trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thuộc chuyên ngành quản lý
theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết
định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp
đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh
trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định
đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm
c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc
dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy
định tại điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm
định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

3. Đối với dự án PPP,
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy
định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung
ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có
công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành
chính từ 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc
dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình
quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định công
trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định
này đối với công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với
công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng, gồm: dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc
dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, trừ công
trình quy định tại điểm a khoản này.

5. Đối với dự án hỗn
hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều
109 Nghị định này đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc
công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình
chính
.

Trường hợp dự án có
nhiều công trình cùng loại với nhiều cấp khác nhau, cơ quan thẩm định là cơ
quan có trách nhiệm thẩm định công trình có cấp cao nhất của dự án.

6. Việc thẩm định
bước thiết kế FEED phục vụ lựa chọn nhà thầu trong trường hợp thực hiện hình
thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công
trình (sau đây gọi là thiết kế mời thầu EPC) hoặc bước thiết kế khác triển khai
theo thông lệ quốc tế quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều
82 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14
của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như
sau:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 83a đã được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14

(sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ
thiết kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014;

b) Trường hợp hồ sơ
thiết kế mời thầu EPC không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều
80 của Luật Xây dựng năm 2014
để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây
dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3, trừ các nội
dung quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây
dựng
làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC.
Đồng thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định đưa ra yêu cầu chủ đầu tư
tiếp tục trình thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế mời thầu có đủ các nội
dung để cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định
tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng
.

Tại văn bản thông báo
kết quả thẩm định bổ sung, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư
gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến
cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công
để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này đối với các thiết
kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng
năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật
số 62/2020/QH14
.

Điều
37. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại
cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Người đề nghị thẩm
định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định.
Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2. Hồ sơ trình thẩm
định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ
trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản
3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và
được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc
trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về
kiến trúc.

3. Hồ sơ trình thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở gồm:

a) Tờ trình thẩm định
quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định này;

b) Các văn bản pháp
lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm
theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
của Nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản
thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá
tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có
yêu cầu) và các văn bản khác có liên quan;

Thủ tục về phòng cháy
chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất
trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan
chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định;

c) Hồ sơ khảo sát xây
dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây
dựng trình thẩm định;

d) Mã số chứng chỉ
năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây
dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế;
chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước
ngoài (nếu có);

đ) Đối với các công
trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu thẩm
định dự toán xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
và điểm d khoản này, hồ sơ phải có thêm dự toán xây dựng; các thông tin, số
liệu về giá, định mức có liên quan để xác định dự toán xây dựng; báo giá, kết
quả thẩm định giá (nếu có).

Điều
38. Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định theo quy định tại Điều 37 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng
có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần,
việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định).
Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ
quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội
dung lấy ý kiến;

b) Trả lại hồ sơ thẩm
định trong trường hợp từ chối tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị
định này.

2. Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người
đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng
việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.

3. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông bảo
đảm đúng nội dung theo quy định của Luật số 62/2020/QH14.

4. Trong quá trình
thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không
quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót
về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận
thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong
thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người
đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.

5. Kết qu
thẩm định phải có đánh giá, kết luận về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội
dung thẩm định theo quy định tại Điều 83a của Luật Xây dựng,
các yêu cầu đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền
đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định
được
gửi cho người đề nghị thẩm định để tổng hợp, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng ở địa phương để theo dõi, quản lý.

Đối với các thiết kế
xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm
2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14
, kết quả thẩm định phải bổ sung nội dung yêu cầu chủ đầu tư
gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng
đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi
công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.

Mẫu văn bản thông báo
kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện
theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định
này.

6. Việc đóng dấu, lưu
trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy
định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này.

7. Thời gian thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về
xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

a) Không quá 40 ngày
đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;

b) Không quá 30 ngày
đối với công trình cấp II và cấp III;

c) Không quá 20 ngày
đối với công trình còn lại.

Điều
39. Thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này thực hiện việc
thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với các trường hợp:

a) Điều chỉnh, bổ
sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế,
giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức
thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;

b) Khi điều chỉnh dự
án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở.

2. Việc thẩm tra
thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị
định này.

3. Đối với thiết kế
xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu
tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.

4. Việc điều chỉnh dự
toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Hồ sơ trình thẩm
định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:

a) Các thành phần hồ
sơ quy định tại Điều 37 Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình
thực tế thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (trường hợp công trình đã
thi công xây dựng).

Điều
40. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Việc phê duyệt
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư được thể hiện
tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Người phê duyệt;

b) Tên công trình
hoặc bộ phận công trình;

c) Tên dự án;

d) Loại, cấp công
trình;

đ) Địa điểm xây dựng;

e) Nhà thầu lập báo
cáo khảo sát xây dựng;

g) Nhà thầu lập thiết
kế xây dựng;

h) Đơn vị thẩm tra
thiết kế xây dựng;

i) Quy mô, chỉ tiêu
kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm
tài nguyên (nếu có);

k) Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình;

l) Giá trị dự toán
xây dựng theo từng khoản mục chi phí;

m) Các nội dung khác.

2. Mẫu quyết định phê
duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này.

3. Trong trường hợp
thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án, Chủ đầu tư được ủy quyền cho
Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây dựng.

4. Người được giao
phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế
xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt
thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục
I
Nghị định này.

Chương
IV

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều
41. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

1. Điều kiện cấp giấy
phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.

2. Đối với khu vực
chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết
xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình
không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

3. Công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy
định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một
chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối
với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ
sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

4. Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14
, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu
tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.

Điều
42. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông
qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.

2. Các văn bản, giấy
tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

3. Bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về
quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này.

4. Khi nộp hồ sơ dưới
dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây
dựng
.

Điều
43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới

1. Đối với công trình
không theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ
lục II
Nghị định này;

b) Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Quyết định phê
duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41
Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây
dựng;

d) 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng
toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

2. Đối với công trình
theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II
Nghị định này;

b) Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương
án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tài liệu theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng t
ng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình;
bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.

3. Đối với công trình
tín ngưỡng, tôn giáo:

a) Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản
1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều
46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín
ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;

c) Đối với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các
tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

4. Công trình tượng
đài, tranh hoành tráng:

Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn
bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản
lý nhà nước về văn hóa.

5. Đối với công trình
quảng cáo:

Thực hiện theo quy
định của pháp luật về quảng cáo.

6. Đối với công trình
của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc
tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương
ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định
hoặc th
ỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt
Nam.

Điều
44. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

1. Đối với công trình
không theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II
Nghị định này;

b) Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tài liệu theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;

d) 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề
nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định
này.

2. Đối với công trình
theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II
Nghị định này;

b) Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương
án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất
thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tài liệu theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;

d) 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề
nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
43 Nghị định này.

Điều
45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Công trình thuộc dự án

1. Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II
Nghị định này.

2. Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của
nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án.

3. Tài liệu theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;

4. 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong
nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:

a) Hồ sơ thiết kế xây
dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này đối với công trình
không theo tuyến;

b) Hồ sơ thiết kế xây
dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này đối với công trình
theo tuyến.

Điều
46. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II
Nghị định này.

2. Một trong những
giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa
cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng
công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng
các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng
móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài
công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;

d) Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công
trình liền kề.

4. Căn cứ điều kiện
thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu
bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng
theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm
2014
.

Điều
47. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo
công trình

1. Đơn đề nghị cấp
giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.

2. Một trong những
giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ
theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ hiện trạng
của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy
định có tỷ
lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ
sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15
cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Hồ sơ thiết kế sửa
chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều
46 Nghị định này.

5. Đối với các công
trình di tích lịch sử – văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì
phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.

Điều
48. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

1. Đơn đề nghị cấp
giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ
lục II
Nghị định này.

2. Các tài liệu theo
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97 Luật
Xây dựng năm 2014
.

Điều
49. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động

Công trình hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
gồm:

1. Công trình cột ăng
ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến.

2. Công trình cột ăng
ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại
khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều
50. Giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Căn cứ quy định
tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên
cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công
trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời
hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở
riêng lẻ quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này. Riêng tiêu đề của đơn
được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.

Điều
51. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng

1. Việc điều chỉnh,
gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98,
Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014
. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh
giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không
làm thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ
thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II
Nghị định này;

b) Bản chính giấy
phép xây dựng đã được cấp;

c) 02 bộ bản vẽ thiết
kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ
sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy
định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định này;

d) Báo cáo kết quả
thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng
lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an
toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

3. Hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy phép xây dựng, gồm:

a) Đơn đề nghị gia
hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II
Nghị định này;

b) Bản chính giấy
phép xây dựng đã được cấp.

Điều
52. Cấp lại giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng
được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.

2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;

b) Bản chính giấy
phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát. Bản cam kết tự chịu
trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với trường
hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.

Điều
53. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình

1. Giấy phép xây dựng
bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép xây dựng
được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ
quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;

b) Chủ đầu tư không
khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn
bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trình tự thu hồi,
hủy giấy phép xây dựng:

a) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban
hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy
phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin
điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;

c) Tổ chức, cá nhân
bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ
quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

d) Trường hợp tổ
chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép
xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng
năm 2014
và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công
trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang
thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.

3. Trình tự thủ tục
cấp giấy phép xây dựng sau khi bị thu hồi:

a) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép xây dựng trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép
xây dựng đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan
cấp giấy phép xây dựng;

b) Tổ chức, cá nhân
bị thu hồi giấy phép xây dựng thuộc các trường hợp còn lại quy định tại khoản 1
Điều này được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này
sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Điều
54. Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng

1. Trình tự cấp giấy
phép xây dựng:

a) Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo
quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14
;

b) Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy
định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để
đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu
tư.

2. Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy
định tại Điều 41 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ
chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định cửa pháp luật được thực hiện
như sau:

a) Đối chiếu sự phù
hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết
kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Kiểm tra sự phù
hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;

c) Kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm
tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.

Điều
55. Công khai giấy phép xây dựng

1. Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã
được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.

2. Chủ đầu tư có
trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi
công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo
dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều
56. Quản lý trật tự xây dựng

1. Việc quản lý trật
tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công
xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đua vào sử dụng nhằm phát
hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.

2. Nội dung về quản
lý trật tự xây dựng:

a) Đối với công trình
được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung
của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đối với công trình
được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra
sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối
tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy
hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế
quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật
có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số
chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

3. Khi phát hiện vi
phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi
công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật
tự xây dựng theo quy định.

4. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chịu trách nhiệm
toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ
công trình bí mật nhà nước);

b) Ban hành các quy
định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tiễn; phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng
miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
89 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu
cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị
định này.

c) Ban hành quy chế
quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực chưa có quy hoạch chi
tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn;

d) Chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng
chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;

đ) Giải quyết những
vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn.

5. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Chịu trách nhiệm
về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện
việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp
thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm
trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chương
V

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI

Mục
I. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ

Điều
57. Quản lý đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước

1. Công trình bí mật
nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và
pháp luật có liên quan.

2. Việc tổ chức thực
hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây
dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và
được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.

3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan thực hiện việc quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin
liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước tuân thủ
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều
58. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp

Việc quản lý đầu tư
xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản
1 Điều 130 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1
của Luật số 62/2020/QH14
được quy định cụ thể như sau:

1. Người đứng đầu cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc
xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công
trình khẩn cấp.

2. Lệnh xây dựng công
trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng,
địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời
gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí và nguồn lực thực hiện và các yêu cầu
cần thiết khác có liên quan.

3. Người được giao
quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc
trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức, cá nhân thực hiện các
công việc khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng và các công việc cần thiết
khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện
khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công
xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp.

4. Sau khi kết thúc
thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn
cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao
gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu
có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công (nếu có); nhật ký thi
công xây dựng công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng
công trình (nếu có); các biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo
đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử
dụng cho công trình xây dựng (nếu có); bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại
cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên
bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng
công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt
động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.

5. Đối với công trình
xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về
quản lý, thanh toán, quyết toán đối với dự án khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công.

Mục
2. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI

Điều
59. Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài

1. Việc lập, thẩm
định, quyết định chủ trương đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại
nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài của các dự án còn
lại thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Việc quyết định
đầu tư dự án thực hiện theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn
đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp đối với dự án của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu
tư của nhà nước.

3. Dự án đầu tư xây
dựng của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quy định của
Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan.

4. Việc triển khai dự
án đầu tư xây dựng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với
bên nước ngoài, quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình
và các quy định cụ thể tại mục này, cụ thể như sau:

a) Việc lập, thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 60
Nghị định này;

b) Việc lập, thẩm
định, phê duyệt các bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi quyết định đầu tư
dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với pháp luật của quốc gia
nơi đầu tư xây dựng công trình và điều kiện triển khai dự án;

c) Các nội dung về
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy hoạch xây dựng; yêu cầu về điều kiện tự
nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, môi trường; trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc;
giấy phép xây dựng; Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; hợp đ
ng
xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu,
bàn giao công trình và các nội dung, yêu cầu đặc thù khác được ưu tiên áp dụng
theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình, trừ trường
hợp điều ước quốc tế hay thỏa thuận quốc tế có quy định khác;

d) Ưu tiên áp dụng
quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của quốc gia nơi xây dựng công
trình khi xác định tổng mức đầu tư công trình, dự toán xây dựng công trình
.

5. Việc quyết toán
vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công ở nước ngoài thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài sử dụng vốn đầu tư công và quy định
của pháp luật có liên quan.

Điều
60. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án
sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công

1. Chủ đầu tư lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây
dựng hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật nước sở tại (sau đây
gọi chung là Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng), trình cơ quan chuyên
môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định để người quyết định đầu tư xem
xét, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

2. Nội dung Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng
khác được lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với bước lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thể hiện được
các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và
chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng;

b) Phân tích các điều
kiện tự nhiên, lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô
và hình thức đầu tư xây dựng dự án;

c) Sự phù hợp với quy
hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại;

d) Dự kiến tiến độ
thực hiện dự án;

đ) Xác định tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn;

e) Giải pháp tổ chức
thực hiện dự án, xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức quản lý,
thực hiện dự án, phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội;

g) Các nội dung khác
theo đặc thù của từng dự án và quy định của pháp luật nước sở tại.

3. Chủ đầu tư có
trách nhiệm thuê tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng có đủ năng lực để thẩm tra
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; kiểm tra, đánh giá đối v
i
Báo cáo kết quả thẩm tra do tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện trước
khi gửi đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư để thực hiện thẩm
định.

4. Trên cơ sở Báo cáo
kết quả thẩm tra, cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và xin ý kiến phối hợp của cơ quan
chuyên môn về xây dựng trong trường hợp cần thiết. Thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn về xây dựng được xin ý kiến phối hợp là thẩm quyền thẩm định đối với
dự án có quy mô tương đương theo quy định tại Nghị định này.

5. Nội dung thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

a) Sự tuân thủ các
quy định pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Sự phù hợp của Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với chủ trương đầu tư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;

c) Kiểm tra Báo cáo
kết quả thẩm tra về sự phù hợp của thiết kế xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp
luật nước sở tại, việc bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn phòng cháy, chữa cháy
và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật có liên quan;

d) Yếu tố đảm bảo
tính khả thi của dự án bao gồm lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, quy mô đầu tư
xây dựng dự án, xác định chủ đầu tư, hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;

đ) Yếu tố đảm bảo
tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, khả năng huy
động vốn theo tiến độ, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-xã hội;

e) Các nội dung khác
theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).

Điều
61. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

Chủ đầu tư chịu trách
nhiệm quản lý chất lượng công trình, tự quyết định việc nghiệm thu công trình
xây dựng và thanh lý hợp đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài.
Chủ đầu tư lập Báo cáo hoàn thành công trình gửi người quyết định đầu tư để
theo dõi và quản lý.

Chương
VI

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Mục
1. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN

Điều
62. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho
cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước
ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc
hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây
dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1
Luật số 62/2020/QH14
.

Các lĩnh vực, phạm vi
hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này. Các hoạt động tư vấn liên
quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật
về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.

2. Cá nhân người nước
ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành
nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở
Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây
dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh
sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng
ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 64 Nghị định này.

3. Cá nhân không yêu
cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện
các hoạt động xây dựng sau:

a) Thiết kế, giám sát
hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

b) Thiết kế, giám sát
công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội
thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của
công trình;

c) Các hoạt động xây
dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín
hiệu viễn thông.

4. Cá nhân không có
chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp
với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và
không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải
có chứng chỉ hành nghề.

5. Chứng chỉ hành
nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia
hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu
lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm
trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Trường hợp cấp điều
chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn
hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo
chứng chỉ được cấp trước đó.

6. Chứng chỉ hành
nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06
Phụ lục IV
Nghị định này.

7. Chứng chỉ hành
nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu,
được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:

a) Nhóm thứ nhất: Có
03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục VIII Nghị định này;

b) Nhóm thứ hai: Mã
số chứng chỉ hành nghề.

8. Bộ Xây dựng thống
nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng
chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ trên trang thông
tin điện tử.

Điều
63. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành
nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cấp chứng chỉ hành
nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề;

b) Gia hạn chứng chỉ
hành nghề;

c) Điều chỉnh, bổ
sung nội dung chứng chỉ;

d) Cấp lại chứng chỉ
hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc
bị ghi sai thông tin;

đ) Chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62
Nghị định này.

2. Chứng chỉ hành
nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không còn
đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này;

b) Giả mạo giấy tờ,
kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

c) Cho thuê, cho
mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành ngh
;

đ) Sửa chữa, tẩy xóa
làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;

đ) Chứng chỉ hành
nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;

e) Chứng chỉ hành
nghề được cấp không đúng thẩm quyền;

g) Chứng chỉ hành
nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

3. Cá nhân đã bị thu
hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản
2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có
quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản
1 Điều này.

Cá nhân đã bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được
cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 80
Nghị định này.

4. Cá nhân thực hiện
việc gia hạn chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm
chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực. Sau thời hạn này, cá nhân có nhu cầu tiếp tục
hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều
64. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;

b) Sở Xây dựng cấp
chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;

c) Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ
hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

2. Thẩm quyền thu hồi
chứng chỉ hành nghề:

a) Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành
nghề do mình cấp;

b) Trường hợp chứng
chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng
chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu
hồi chứng chỉ hành nghề
.

Điều
65. Quyền và trách nhiệm của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

1. Cá nhân đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu được cung
cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Được hành nghề
hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên
chứng chỉ;

c) Khiếu nại, tố cáo
các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Cá nhân đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khai báo trung
thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các nội dung khai trong hồ
sơ;

b) Hành nghề đúng với
lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề được cấp, tuân thủ các
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

c) Không được cho
người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề được cấp;

d) Không được tẩy
xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;

đ) Tuân thủ đạo đức
nghề nghiệp;

e) Xuất trình chứng
chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu.

Điều
66. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có đủ năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép
lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.

2. Có trình độ chuyên
môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội
dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Hạng I; Có trình
độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

b) Hạng II: Có trình
độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

c) Hạng III: Có trình
độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với
nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có
trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc
trung cấp.

3. Đạt yêu cầu sát
hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều
67. Chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Khảo sát xây dựng:

a) Khảo sát địa hình:
Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công
trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan;

b) Khảo sát địa chất
công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa
chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên
quan.

2. Thiết kế quy hoạch
xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch
xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.

3. Thiết kế xây dựng:

a) Thiết kế kết cấu
công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có
liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ,
giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);

b) Thiết kế cơ – điện
công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn
được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật
điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt;

c) Thiết kế cấp –
thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có
liên quan đến cấp – thoát nước,

d) Thiết kế xây dựng
công trình khai thác mỏ: chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ
thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ;

đ) Thiết kế xây dựng
công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu – hầm; đường sắt; đường thủy nội địa,
hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên
quan đến công trình giao thông;

e) Thiết kế xây dựng
công trình cấp nước – thoát nước; xử lý chất thải rắn: Chuyên môn được đào tạo
thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi
trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng;

g) Thiết kế xây dựng
công trình thủy lợi, đê điều: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ
thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên
ngành kỹ thuật tương ứng.

4. Giám sát thi công
xây dựng:

a) Giám sát công tác
xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành
về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có
liên quan đến xây dựng công trình;

b) Giám sát công tác
lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các
chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước,
chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

5. Định giá xây dựng:
Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây
dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.

6. Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên
ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật
có liên quan đến xây dựng công trình.

Điều
68. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

Cá nhân được xét cấp
chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

1. Hạng I: Đã làm chủ
nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án
từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I
trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

2. Hạng II: Đã làm
chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự
án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình
từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

3. Hạng III: Đã tham
gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ
nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng
trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp
IV trở lên.

Điều
69. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

Cá nhân được xét cấp
chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

1. Hạng I: Đã làm chủ
nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít
nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy
hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Hạng II: Đã làm
chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn
ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

3. Hạng III: Đã tham
gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất trong 01 đồ
án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt.

Điều
70. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng

Cá nhân được xét cấp
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

1. Hạng I: Đã làm chủ
nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất
02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,

2. Hạng II: Đã làm
chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc
ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra
thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của
ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề.

3. Hạng III: Đã tham
gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ
cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều
71. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Cá nhân được xét cấp
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

1. Hạng I: Đã làm
giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng
phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công
trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Hạng II: Đã làm
giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng
phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công
trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Hạng III: Đã tham
gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công
xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất
01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc
lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều
72. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

1. Cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:

a) Lập, thẩm tra tổng
mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

b) Xác định chỉ tiêu
suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây
dựng;

c) Đo bóc khối lượng;

d) Xác định, thẩm tra
dự toán xây dựng;

đ) Xác định giá gói
thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

e) Kiểm soát chi phí
xây dựng công trình;

g) Lập, thẩm tra hồ
sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình
xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Cá nhân được xét
cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

a) Hạng I: Đã chủ trì
thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất
01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1
hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;

b) Hạng II: Đã chủ
trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít
nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ
cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;

c) Hạng III: Đã tham
gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít
nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công
trình từ cấp IV trở lên.

Điều
73. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

Cá nhân được xét cấp
chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều
67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

1. Hạng I: Đã làm
giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B
trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba
loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công
xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít
nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Hạng II: Đã làm
giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên
thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng
chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng
hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01
dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo
kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Hạng III: Đã tham
gia quản lý dự
án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên
thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều
74. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường

1. Cá nhân đảm nhận
chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với
các hạng như sau:

a) Hạng I: Có chứng
chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công
trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I
hoặc 02 công trình từ cấp II cùng lĩnh vực trở lên;

b) Hạng II: Có chứng
chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng
công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp
II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng lĩnh vực trở lên;

c) Hạng III: Có chứng
chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia
thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình
từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được làm
chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình thuộc lĩnh vực được
ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực
công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;

b) Hạng II:
Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống
thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;

c) Hạng III: Được làm
chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV thuộc lĩnh vực
được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh
vực công trình đã tham gia thi công xây dựng.

Điều
75. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng

1. Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn
sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác
định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng
với các hạng như sau:

a) Hạng I: Đã có
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây
dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại
trở lên;

b) Hạng II: Đã có
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây
dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng
loại trở lên;

c) Hạng III: Đã có
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III hoặc đã tham gia kiểm định xây
dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV
cùng loại trở lên.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được làm
chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình cùng loại;

b) Hạng II: Được làm
chủ trì kiểm định xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;

c) Hạng III: Được làm
chủ trì kiểm định xây dựng công trình cấp III trở xuống cùng loại.

Điều
76. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành
nghề, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV
Nghị định này;

b) 02 ảnh màu cỡ 4 x
6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Văn bằng do cơ sở
đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;

Đối với văn bằng do
cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam;

d) Chứng chỉ hành
nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh
hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;

đ) Các quyết định
phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác
nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà
cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách
nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc
lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu
biểu đã kê khai;

e) Giấy tờ hợp pháp
về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối
với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;

g) Bản sao kết quả
sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề;

h) Các tài liệu theo
quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc
tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để
đối chiếu.

2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV
Nghị định này;

b) 02 ảnh màu cỡ 4 x
6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Bản gốc chứng chỉ
hành nghề còn thời hạn nhưng bị hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin. Trường hợp
bị mất chứng chỉ hành nghề thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại;

d) Các tài liệu theo
quy định tại điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này trong trường hợp cấp lại
chứng chỉ nhưng lĩnh vực cấp có thay đổi nội dung theo quy định tại Nghị định
này;

đ) Các tài liệu theo
quy định tại điểm c, điểm d khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp
tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối
chiếu.

3. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV
Nghị định này; 

b) 02 ảnh màu cỡ 4 x
6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Các tài liệu liên
quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
này và bản gốc chứng chỉ hành nghề đã được cấp.

4. Hồ sơ đề nghị
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 03 Phụ lục IV
Nghị định này;

b) 02 ảnh màu cỡ 4 x
6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Bản sao văn bằng
được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được
hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính
để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.

5. Cá nhân thực hiện
nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản
lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính.

Điều
77. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch
trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát
hạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định này
đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Việc sát hạch được
tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ
hành nghề quyết định. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo
kết quả xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, thời gian, địa điểm sách
hạch trước thời gian tổ chức sát hạch ít nhất 03 ngày làm việc.

3. Nội dung sát hạch
bao gồm phần câu hỏi về kiến thức pháp luật và phần câu hỏi về kiến thức chuyên
môn. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề còn thời hạn sử dụng thi khi
tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực
hành nghề ghi trên chứng chỉ.

Cá nhân đề nghị cấp
lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực nhưng
bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.

4. Kết quả sát hạch
được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn c

xét cấp chứng chỉ hành nghề.

5. Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch
đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng, cụ thể như sau:

a) Địa điểm tổ chức
sát hạch phải bố trí khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát
hạch;

b) Khu vực thực hiện
sát hạch có diện tích tối thiểu đủ để bố trí bàn ghế và ít nhất 10 máy tính để
thực hiện sát hạch;

c) Hệ thống máy tính
phải
trạng thái làm việc ổn định, được kết
nối theo mô hình mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối với máy in và kết nối mạng
Internet. Đường truyền mạng Internet phải có lưu lượng tín hiệu truyền dẫn đủ
đáp ứng cho số lượng hệ thống máy tính tại khu vực thực hiện sát hạch bảo đảm
ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch;

d) Hệ thống camera
quan sát: Có bố trí camera quan sát có độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P),
đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu
trong thời gian tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày tổ chức sát hạch;

đ) Hệ thống âm thanh:
Có tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá
trình sát hạch;

e) Máy in: Được bố
trí tối thiểu 01 chiếc phục vụ in Phiếu kết quả sát hạch và 01 máy in dự phòng
sử dụng trong trường hợp cần thiết;

g) Phần mềm sát hạch
do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng
thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

6. Cá nhân thực hiện
nộp chi phí khi tham gia sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Việc thu, nộp, quản lý sử dụng chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Điều
78. Tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Trường hợp cá nhân
đề nghị cấp mới; điều chỉnh, bổ sung lĩnh vực, nâng hạng chứng chỉ hành nghề
thì đề sát hạch bao gồm 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật (bao gồm pháp luật chung
và pháp luật về xây dựng theo từng lĩnh vực) và 20 câu hỏi về kiến thức chuyên
môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, số điểm tối đa
cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề
nghiệp là 80 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 20 điểm. Cá nhân
có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm và
tổng
điểm
từ 80 điểm trở lên thì đạt
yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Trường hợp cá nhân
được miễn sát hạch về kiến thức chuyên môn th
ì đề
sát hạch bao gồm 10 câu về kiến thức pháp luật, số điểm tối đa cho mỗi đề sát
hạch là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 32 điểm trở lên th
ì
đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều
79. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Người đứng đầu cơ
quan có th
m quyền cấp chng
chỉ hành nghề thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để đánh giá cấp
chứng chỉ hành nghề.

2. Cơ cấu và số lượng
thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.

3. Thành phần hội
đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc
Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:

a) Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Ủy viên thường
trực là công chức, viên chức của cơ quan này;

c) Các Ủy viên tham
gia hộ
i đồng là những công chức,
viên chức có
chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành
nghề, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ
hành nghề trong trường hợp cần thiết.

4. Thành phần hội
đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập bao
gồm;

a) Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo của tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

b) Các ủy viên hội
đồng là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

5. Hội đồng hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.

Điều
80. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Đối với trường hợp
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:

a) Cá nhân gửi 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 76 Nghị định này
qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề
lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề, gia
hạn chứng chỉ; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 25 ngày
đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông
báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;

c) Đối với cá nhân
nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa có kết
quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b Khoản
1 Điều này được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.

2. Đối với trường hợp
thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

a) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị
thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một
trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 63
Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết
định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;

b) Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng
ch
cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên
trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên tr
ang
thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định;

c) Cá nhân bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề
cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

d) Đối với trường hợp
thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành
nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại
chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng
chỉ hành nghề bị thu hồi;

đ) Trường hợp cá nhân
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá
nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình,
đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng.

Điều
81. Công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng

1. Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các
yêu cầu sau:

a) Có lĩnh vực hoạt
động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;

b) Đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;

c) Đáp ứng đầy đủ cơ
sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.

2. Hồ sơ đề nghị công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

a) Đơn đề nghị công
nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục V Nghị định này;

b) Bn
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao,
xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;

c) Bản kê khai điều
kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch.

3. Trình tự, thực
hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

a) Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua đường bưu
điện hoặc trực tiếp tới Bộ Xây dựng để được công nhận;

b) Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết
định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành
nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng
tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày ban hành Quyết định.

Điều
82. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành
nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng
được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định này;

b) Cấp chứng chỉ hành
nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;

c) Cấp chứng chỉ hành
nghề không đúng thẩm quyền;

d) Cấp chứng chỉ hành
nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

2. Bộ Xây dựng thực
hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội – nghề
nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem
xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều
kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội – nghề
nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội
– nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ
ngày có quyết định thu hồi. Việc cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề
nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 81
Nghị định này.

Mục
2. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC

Điều
83. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

1. Tổ chức phải có đủ
điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây
dựng các lĩnh vực sau đây:

a) Khảo sát xây dựng;

b) Lập thiết kế quy
hoạch xây dựng;

c) Thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng;

d) Tư vấn quản lý dự
án đầu tư xây dựng;

đ) Thi công xây dựng
công trình;

e) Tư vấn giám sát
thi công xây dựng công trình;

g) Kiểm định xây
dựng;

h) Quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.

2. Tổ chức khi tham
gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều
này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ
năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm
vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

3. Tổ chức không yêu
cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các
công việc sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ
quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý
dự án
đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư
vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này); Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này; Chủ
đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;

b) Thiết kế, giám
sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

c) Thiết kế, giám
sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

d) Thi công công tác
hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và
các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công
trình;

đ) Tham gia hoạt động
xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng
công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công
trình nêu tại điểm này;

e) Thực hiện các hoạt
động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định
tại khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.

4. Tổ chức tham gia
hoạt
động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều
này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ
chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của
pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh
vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

5. Chứng chỉ năng lực
có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia
hạn chứng chỉ. Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp
lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi
sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.

6. Chứng chỉ năng lực
có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 07 Phụ
lục IV
Nghị định này.

7. Chứng chỉ năng lực
được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm
được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

a) Nhóm thứ nhất: có
tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;

b) Nhóm thứ hai: Mã số
chứng chỉ năng lực.

8. Bộ Xây dựng thống
nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng
chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông
tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực
tuyến.

Điều
84. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ năng lực
được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cấp chứng chỉ năng
lực lần đầu; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

b) Điều chỉnh, bổ
sung nội dung chứng chỉ năng lực;

c) Cấp lại khi chứng
chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai
thông tin;

d) Gia hạn chứng chỉ
năng lực.

2. Chứng chỉ năng lực
bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức được cấp
chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;

b) Không còn đáp ứng
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;

c) Giả mạo giấy tờ
trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;

d) Cho tổ chức, cá
nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;

đ) Sửa chữa, tẩy xóa
làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;

e) Chứng chỉ năng lực
được cấp không đúng thẩm quyền;

g) Chứng chỉ năng lực
bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;

h) Chứng chỉ năng lực
được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

3. Tổ chức đã bị thu
hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2
Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết
định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như
trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Tổ chức đã bị thu hồi
chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được
cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 90
Nghị định này.

4. Tổ chức thực hiện
việc gia hạn chứng chỉ năng lực trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm
chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Sau thời hạn này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục
hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thực hiện như
đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều
85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực

1. Tổ chức đề nghị
cấp chứng chỉ năng lực có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu được cung
cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực;

b) Được hoạt động xây
dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng
lực;

c) Khiếu nại, tố cáo
các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng
lực.

2. Tổ chức đề nghị
cấp chứng chỉ năng lực có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khai báo trung
thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung
cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; nộp lệ phí theo quy định;

b) Hoạt động đúng với
lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

c) Duy trì, đảm bảo điều
kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp;

d) Không được tẩy
xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực;

đ) Người đại diện
theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu
cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều
86. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Thẩm quyền cấp
chứng chỉ năng lực:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;

b) Sở Xây dựng, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng
III.

2. Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng
lực do mình cấp.

Trường hợp chứng chỉ
năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi
chứng chỉ năng lực.

Điều
87. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV
Nghị định này;

b) Quyết định thành
lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

c) Quyết định công
nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên
tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng
với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề
nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);

đ) Chứng chỉ hành nghề
kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này hoặc kê khai mã
số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được
cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có
chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện
công việc;

đ) Chứng chỉ năng lực
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng
chứng chỉ năng lực;

e) Hợp đồng và Biên
bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức
khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây
dựng hạng I, hạng II);

g) Hợp đồng; Biên bản
nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây
dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng
chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây
dựng hạng I, hạng II);

h) Các tài liệu theo
quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này phải là bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

2. Hồ sơ đề nghị gia
hạn, cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo
Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị định này và bản gốc
chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải
có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.

3. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ
năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định
này, bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp và bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều
chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Tổ chức thực hiện
nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Việc thu, nộp, quản lý
sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều
88. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Thủ trưởng cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng
lực để đánh giá cấp chứng chỉ năng lực.

2. Cơ cấu và số lượng
thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.

3. Thành phần Hội
đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ
Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:

a) Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;

b) Ủy viên thường
trực là công chức, viên chức của cơ quan này;

c) Các Ủy viên tham
gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực
xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh
vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.

4. Thành phần hội
đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập bao
gồm:

a) Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo của tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

b) Các Ủy viên hội
đồng là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

5. Hội đồng hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.

Điều
89. Đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng sau khi có k
ết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

2. Năng lực hoạt động
xây dựng của tổ chức được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

3. Mỗi cá nhân thuộc
tổ chức có thể đảm nhận một hoặc nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành
nghề, tham gia thực hiện các công việc khi đáp ứng được điều kiện năng lực
tương ứng theo quy định. Tr
ường hợp tổ chức chỉ có
cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của một hoặc
một số lĩnh vực, loại hình, bộ môn thì việc đánh giá được thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều này.

4. Cá nhân yêu cầu
phải có chứng chỉ hành nghề, cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng là người
lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định
là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng
lực như sau:

a) Đối với tổ chức
khảo sát xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát xây d
ng
phải có chứng chỉ hành nghề lĩnh vực khảo sát xây dựng phù hợp với hạng đề nghị
cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề đối với
một lĩnh vực khảo sát xây dựng thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh
vực khảo sát xây dựng đó;

b) Đối với tổ chức
lập quy hoạch xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh
vực chuyên môn vê quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông của đồ án
quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng phù
hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;

c) Đối với tổ chức
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:

Đối với lĩnh vực
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp: cá nhân
đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng các bộ môn kiến trúc, kết cấu công trình, cơ – điện công
trình, cấp – thoát nước công trình của thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành
nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc; thiết kế kết cấu
công trình, thiết kế cơ – điện công trình, thiết kế cấp – thoát nước công trình
phù hợp với công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.
Trường hợp các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ
môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với
nội dung thiết kế xây dựng của bộ môn đó.

Đối với lĩnh vực
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông: cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây
dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông phù
hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ cửa tổ chức.

Đối với lĩnh vực
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông
thôn: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với loại công trình và hạng
đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Đối với lĩnh vực
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: cá nhân đảm
nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật, thiết kế kết cấu công trình phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị
cấp chứng chỉ của tổ chức;

d) Đối với tổ chức tư
vấn quản lý dự án: cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có
chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ
chức; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về
giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng phù hợp với nhóm dự án, cấp công
trình, công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;

đ) Đối với tổ chức
giám sát thi công xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng, giám
sát viên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với
lĩnh vực và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân chỉ có
chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng thì chỉ
được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đó;

e) Đối với tổ chức
thi công xây dựng công trình: cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng phải
đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định này. Trường hợp tổ chức
kê khai cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề đối
với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng hoặc chỉ có kinh nghiệm chỉ huy
trưởng đối với công tác xây dựng hoặc công tác lắp đặt thiết bị vào công trình
thì được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực thi công xây dựng đó.

5. Cá nhân tham gia
thực hiện công việc thuộc tổ chức là người lao động thuộc tổ chức theo quy định
của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực
hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được
đào tạo tương ứng theo quy định tại Điều 67 Nghị định này phù hợp với công việc
đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên
môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

6. Kinh nghiệm của tổ
chức được xác định là phù hợp khi công việc thực hiện theo nội dung kê khai
được nghiệm thu theo quy định, được thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động,
hạng năng lực và trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ năng lực đã được cấp.
Trường hợp kinh nghiệm của tổ chức được thực hiện trong thời gian không yêu cầu
chứng chỉ năng lực thì phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Đối
với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III thì
không yêu cầu chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc.

Trường hợp tổ chức
chỉ thực hiện hoạt động xây dựng đối với các công việc xây dựng chuyên biệt thì
được đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với công trình xây
dựng của công việc xây dựng chuyên biệt đó.

Điều
90. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Đối với trường hợp
cấp chứng chỉ năng lực:

a) Tổ chức nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Điều 87 Nghị định này
qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực;

b) Kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ h
p lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng
chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối
với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ
sung chứng chỉ năng lực; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp
chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị.

2. Đối với trường hợp
thu hồi chứng chỉ năng lực:

a) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị
thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong
các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 2 Điều 84 Nghị
định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định
thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn
bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;

b) Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng
chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử
của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;

c) Tổ chức bị thu hồi
chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết
định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
quyết định thu hồi;

d) Đối với trường hợp
thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng
lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại
chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng
chỉ năng lực bị thu hồi;

đ) Trường hợp tổ chức
bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuy
ên
hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên
trang thông tin điện tử của mình; đồng
thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Điều
91. Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng

1. Điều kiện chung đối
với các hạng như sau:

a) Có phòng thí
nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết
thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng
được công nhận theo quy định đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình;

b) Có máy móc, thiết
bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của
lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

2. Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I
phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây
dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

c) Đã thực hiện khảo
sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01
công hình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo
sát.

3. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng
II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây
dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

c) Đã thực hiện khảo
sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án
có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II
hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.

4. Hạng III:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng
III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây
dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Điều
92. Điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng

Tổ chức lập thiết kế
quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng
lực như sau:

1. Hạng l:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ
tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế
quy hoạch xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Đã thực hiện lập
ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đ
ã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó
ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng
vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân
cấp tinh phê duyệt.

2. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức
danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực
chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy
hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng II trở lên phù
hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Đã thực hiện lập ít
nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

3. Hạng III:

Cá nhân đảm nhận chức
danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng
kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy
hoạch xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.

Điều
93. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Tổ chức tham gia hoạt
động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng
với các hạng năng lực như sau:

1. Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn
của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên
môn đảm nhận;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

c) Đã thực hiện thiết
kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình
từ cấp II trở lên cùng loại.

2. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn
của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

c) Đã thực hiện thiết
kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công
trình từ cấp III trở lên cùng loại.

3. Hạng III:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn
của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Cá nhân tham gia
thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Điều
94. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Tổ chức tham gia hoạt
động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng
với các hạng năng lực như sau:

1. Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I;

b) Cá nhân phụ trách
các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây
dựng, định giá xây dựng hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;

c) Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm
nhận;

d) Đã thực hiện quản
lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.

2. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng
II trở lên;

b) Cá nhân phụ trách
các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây
dựng, định giá xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

c) Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm
nhận;

d) Đã thực hiện qun
lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.

3. Hạng III:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng
III trở lên;

b) Cá nhân phụ trách
các
lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ
hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng III trở
lên
phù hợp với công việc đảm nhận;

c) Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm
nhận,

Điều
95. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Tổ chức tham gia hoạt
động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các
hạng năng lực như sau:

1. Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công
trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Cá nhân phụ trách
thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với
công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại
học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

c) Có khả năng huy
động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng
các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

d) Đã trực tiếp thi
công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công
trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến
nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc
02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác
xây dựng;

đ) Đã trực tiếp thi
công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội
dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02
công trình từ cấp II trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào
công trình.

2. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công
trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Cá nhân phụ trách
thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với
công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại
học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

c) Có khả năng huy động
đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các
công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

d) Đã trực tiếp thi
công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công
trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến
nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc
02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác
xây dựng;

đ) Đã trực tiếp thi
công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội
dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02
công trình từ cấp III trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào
công trình.

3. Hạng III:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công
trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

b) Cá nhân phụ trách
thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với
công việc đảm nhận;

c) Có khả năng huy
động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng
các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.

Điều
96. Điều kiệu năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng

Tổ chức tham gia hoạt
động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với
các hạng năng lực như sau:

1. Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh giám sát trư
ng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi
công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công
xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

b) Đã giám sát công
tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ
cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh
vực giám sát công tác xây dựng công trình;

c) Đã giám sát lắp
đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02
công trình từ cấp II trở lên đối v
i
lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.

2. Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận
chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ
hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây
dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

b) Đã giám
sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II
tr
lên hoặc 02 công tr
ình từ cấp III trở lên cùng loại công
trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây
dựng công trình;

c) Đã giám sát lắp
đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02
công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào
công trình.

3. Hạng III:

Cá nhân đảm nhận chức
danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng
III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực.

Điều
97. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng

1. Tổ chức tham gia
hoạt động kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng
của bộ phận công trình, công trình xây dựng, kiểm định để xác định nguyên nhân
sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng
năng lực như sau:

a) Hạng I:

– Cá nhân đảm nhận
chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định
xây dựng hạng I phù hợp;

– Cá nhân tham gia
thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác
kiểm định xây dựng;

– Đã thực hiện kiểm
định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ
cấp II cùng loại trở lên.

b) Hạng II;

– Cá nhân chủ trì
thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây
dựng từ hạng II trở lên phù hợp;

– Cá nhân tham gia
thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác
kiểm định xây dựng;

– Đã thực hiện kiểm
định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ
cấp III cùng loại trở lên.

c) Hạng III:

– Cá nhân chủ trì
thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây
dựng hạng III phù hợp;

– Cá nhân tham gia
thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác
kiểm định xây dựng.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được thực
hiện kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;

b) Hạng II: Được thực
hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;

c) Hạng III: Được
thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.

3. Tổ chức tham gia
hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm
xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phải sử dụng phòng
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền
công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;

b) Cá nhân thực hiện
kiểm định có chuyên môn phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.

Điều
98. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Tổ chức tham gia
hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng
với các hạng năng lực như sau:

a) Hạng I:

– Cá nhân chủ trì
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá
xây dựng hạng I;

– Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Đã thực hiện quản
lý chi phí của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.

b) Hạng II:

– Cá nhân chủ trì
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá
xây dựng từ hạng II trở lên;

– Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Đã thực hiện quản
lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án
từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên.

c) Hạng III:

– Cá nhân chủ trì
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá
xây dựng từ hạng III trở lên;

– Cá nhân tham gia
thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được thực
hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả
các dự án;

b) Hạng II: Được thực
hiện các c
ông việc liên quan đến quản lý chi phí
đầu tư xây dựng đối với dự án từ nhóm B trở xuống;

c) Hạng III: Được
thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với
dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây
dựng.

Điều
99. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng

1. Thông tin năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng
chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng.

2. Trình tự thực hiện
đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng:

Cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do m
ình
quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ
Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Thời gian thực hiện
đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông
tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông tin cửa cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.

Điều
100. Công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực
hoạt động xây dựng

1. Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi đáp ứng các
yêu cầu sau:

a) Có lĩnh vực hoạt
động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;

b) Đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.

2. Hồ sơ đề nghị công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:

a) Đơn đề nghị công
nhận theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V
Nghị định này;

b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý văn bản của cơ quan qu
n
lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.

3. Trình tự, thực
hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực:

a) Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Bộ Xây dựng
để được công nhận;

b) Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành quyết
định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng
lực. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải
trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định.

Điều
101. Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng
được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định này;

b) Cấp chứng chỉ năng
lực các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;

c) Cấp chứng chỉ năng
lực không đúng thẩm quyền;

d) Cấp chứng chỉ năng
lực cho tổ chức không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

2. Bộ Xây dựng thực
hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp
chứng chỉ năng lực khi phát hiện hoặc có căn c

xác định tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ
chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được thực hiện
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi
được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải trên
trang
thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp đã bị thu hồi
quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều
này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Việc
cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng
chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Điều 100 Nghị định này.

Mục
3. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Điều
102. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài

1. Nhà thầu nước
ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà
nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

2. Hoạt động của nhà
thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Điều
103. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng

1. Nhà thầu nước
ngoài
được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi
có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính
(phụ).

2. Nhà thầu nước
ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam,
trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công
việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân
định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam
trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

3. Nhà thầu nước
ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên
quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

Điều
104. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

1. Nhà thầu nước
ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;

b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp
pháp;

c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu
nước ngoài mang quốc tịch cấp;

đ) Biểu báo cáo kinh
nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất
(đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);

đ) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp
đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện
công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);

e) Giấy ủy quyền hợp
pháp đối với người không phải là người đ
i
diện theo pháp luật của nhà thầu;

g) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

2. Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là
thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu
quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài
phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động xây dựng:

a) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu
nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;

b) Sở Xây dựng cấp
giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự
án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

Điều
105. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà th
u
nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều
104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép
hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

2. Khi nhận Giấy phép
hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ
Tài chính.

3. Giấy phép hoạt
động xây dựng h
ết hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng thầu đã
hoàn thành và được thanh lý;

b) Hợp đồng không còn
hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc
vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà
nhà thầu có quốc tịch.

Điều
106. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng

1. Nhà thầu nước
ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây:

a) Giả mạo giấy tờ
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

b) Sửa chữa, tẩy xóa
làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây d
ng;

c) Giấy phép hoạt
động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

d) Giấy phép hoạt
động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng:

a) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng do mình cấp;

b) Trường hợp giấy
phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu
hồi giấy phép hoạt động xây dựng.

3. Trình tự thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng:

a) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quản lý
nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây d
ng
hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có th
m
quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây
dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến
nghị;

b) Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu
hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi
cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;

c) Tổ chức, cá nhân
bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt
động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

d) Đối với trường hợp
thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với
các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau
12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;

đ) Trường hợp tổ
chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép
hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định
tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức/cá nhân bị tuyên hủy
giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ
quan có liên quan để biết.

Điều
107. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài

1. Nhà thầu nước
ngoài có các quyền sau:

a) Yêu cầu các cơ
quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng
và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị
định này;

b) Khiếu nại, tố cáo
những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy
định của Nghị định này;

c) Được bảo vệ quyền
lợi h
p pháp trong kinh doanh tại Việt Nam
theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.

2. Nhà thầu nước
ngoài có các nghĩa vụ sau:

a) Lập Văn phòng điều
hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký
địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn
phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự
án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu
nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư
hoặc không lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi
công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà
thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình
đi qua để thực hiện công việc. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian
thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng;

b) Đăng ký, hủy mẫu
con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật
.
Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện
hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;

c) Đăng ký và nộp
thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản,
thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để
phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;

d) Thực hiện việc
tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo
quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; ch

được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ
thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;

đ) Thực hiện các thủ
tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận
thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Thực hiện hợp đồng
liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã
được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

g) Mua bảo hiểm theo
quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài
sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi
công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

h) Đăng kiểm chất
lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;

i) Đăng kiểm an toàn
thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động
kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

k) Tuân thủ các quy
định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an
toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan;

l) Thực hiện các chế
độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng;

m) Khi hoàn thành
công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu
trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư,
thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về
xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ
tạm nhập – tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động
của văn phòng điều hành công trình.

Điều
108. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài

Chủ đầu tư hoặc chủ
dự án hoặc nhà thầu chính có trách nhiệm:

1. Chỉ được ký hợp
đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân
thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan; hỗ trợ nhà thầu nước ngoài trong việc chuẩn bị các tài liệu có liên quan
đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép thầu và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp
luật Việt Nam. Cùng với nhà thầu nước ngoài đăng ký việc xuất khẩu, nhập khẩu
vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách
nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định Nghị định này.

2. Giám sát nhà thầu
nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu
Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 103
Nghị định này.

3. Xem xét khả năng
cung cấp thiết bị th
i công xây dựng trong nước trước khi thỏa
thuận danh mục máy móc, thiết bị th
i
công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập – tái xuất.

4. Xem xét khả năng
cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi
thỏa
thuận với nhà thầu nước ngoài về
danh
sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam
để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.

5. Xác nhận quyết
toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công
trình.

6. Khi sử dụng nhà
thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây
dựng, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu
khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của
nhà thầu được thực hiện thay mặt cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án.

Chương
VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều
109. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;

b) Chỉ đạo và kiểm
tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định này.

2. Các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan
chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án, công trình xây dựng thuộc
chuyên ngành, cụ thể:

a) Bộ Xây dựng đối
với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật khu chức
năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường
quốc lộ qua đô thị);

b) Bộ Giao thông vận
tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
(trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);

c) Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Bộ Công Thương đối
với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ
dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);

đ) Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc
phòng, an ninh.

3. Bộ Tài chính có
trách nhiệm quy định chi tiết về phí, lệ phí có liên quan đến các hoạt động:
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng; cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cấp chứng chỉ hành nghề,
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

4. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ
đạo, kiểm tra các các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng,
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công
trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:

a) Sở Xây dựng đối
với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà
; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây
dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);

b) S
Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông (trừ dự án, công trình
do S
X
ây dựng quản lý
quy định tại điểm a khoản này);

c) Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông th
ôn đối với dự án, công trình thuộc dự án
đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Sở Công Thương đối
với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp
(trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);

đ) Ban Quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án,
công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;

e) Đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải – Xây dựng thì Sở này
thực hiện nhiệm vụ tại điểm a và điểm b khoản này.

5. Căn cứ điều kiện
cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho cơ
quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình
trên
địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm định
quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.

6. Ủy ban nhân dân
cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ
đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực
hiện công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.

7. Các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức sắp xếp lại các Ban
quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc phạm
vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải
ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến quy định của Nghị
định này thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.

8. Các bộ quản lý
công trình xây
dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo
định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng về Bộ Xây dựng
để tổng hợp, theo dõi. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, biểu mẫu và thời gian
thực hiện của các báo cáo.

Điều
110. Xử lý chuyển tiếp

1. Dự án, thiết kế cơ
sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn
về xây dựng thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực th
ì
không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định này, việc thực
hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây
dựng) thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Đối vi
dự án đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án,
thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng chưa có
thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc
thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy
định của Luật Xây dựng năm 2014, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết
và hư
ng dẫn thi hành và không phải thực hiện
th
m định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng theo quy định của Nghị định này.

3. Công trình xây
dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa có thông báo
kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:

a) Đối với các công trình
xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của Luật Xây
dựng
năm 2014 và không thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số
113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định được tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng d
n thi hành;

b) Đối với công trình
xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở và rà soát các điều kiện cấp phép xây dựng để miễn giấy phép xây
dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày
18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Trường h
p hồ
sơ thiết kế trình thẩm định không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây
dựng có văn bản
trả hồ sơ để Chủ đầu tư hoàn thiện và thực
hiện việc thẩm định theo quy định của Nghị định này.

4. Công trình xây
dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số
113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính ph

nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 đã được s
a
đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, kh
i điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc
thẩm định thiết kế điều chỉnh và quản lý về giấy phép xây dựng được thực hiện
như sau:

a) Trường hợp thông
báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây
dựng
có kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm
định thiết kế xây dựng điều chỉnh, g
i
thông báo kèm theo báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng
và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước kh
i
tiếp tục thi công xây dựng;

b) Trường hợp thông
báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh
giá về điều kiện miễn giấy phép xây dựng hoặc kết luận không đủ điều kiện miễn
gi
y phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức
thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy
phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.

5. Đối với dự án đầu
tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết k
ế
cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2014, khi
chủ đ
u tư trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về
xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.

6. Đi
v
i dự án đã được người quyết định đầu tư
phê duyệt hình thức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62
Luật Xây dựng năm 2014
thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của
người quyết định đầu tư; trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
tiến độ thi công xây dựng công trình th
ì
người quyết định đầu tư được điều chỉnh hình thức quản lý dự án theo quy định
Nghị định này.

7. Công trình xây
dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 và thuộc đối tượng được
miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều
89 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14
nhưng chưa khởi công xây dựng trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh
việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy
định tại Điều 56 Nghị định này.

8. Công trình xây
dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng (bao gồm thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng) và
không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 thì phải thực hiện
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, trừ nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 41 và khoản 2 Điều 54 Nghị định này.

Trường hợp công trình
xây dựng đã cấp giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng thực
hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.

9. Công trình thuộc
đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014
và chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc đối
tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14 thì
phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.

10. Cá nhân đã được
cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của
Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn
c
điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định
tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng
ch
kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời
hạn đ
làm cơ sở tham gia các hoạt động xây
dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng ch
ng
chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này.

11. Tổ chức, cá nhân
đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây
dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi
trên
chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ
năng lực, chứng ch
hành nghề thì
thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

12. Tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại
Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.

Điều
111. Hiệu lực thi hành

1.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số
59/2015/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị
định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Điều 1, Điều 4, từ
Phụ lục I đến Phụ lục IX
Nghị định số
100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan
ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các Bộ trưng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
/.

 


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, c
ác Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch
ính
phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
n phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
– V
ăn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ba
n ca
Quốc hộ
i;
– V
ăn phòng Quốc hội;
– Tòa án nh
ân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân d
ân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
Ngân hàng Chính sách xã
hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ qu
ốc
Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, T
rợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM
ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ

(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

Mu
số 01

Tờ trình thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Mu
số 02

Thông báo kết quả
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Mu
số 03

Quyết định phê
duyệt dự án

Mu
số 04

Tờ trình thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ s

Mu
số 05

Báo cáo kết quả
thẩm tra thiết kế xây dựng

Mu
số 06

Thông báo kết quả
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Mu
số 07

Quyết định phê
duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Mu
số 08

Mu
dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng

 

Mu
số 01

TÊN TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……..

………….., ngày
tháng
năm

 

TỜ
TR
ÌNH

Thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Kính
gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).

Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số    /2021/NĐ-CP
ngày  tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định ch
i tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan
……………………………………………………….

(Tên tổ chức) trình
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG
DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Loại, nhóm dự án:

3. Loại và cấp công
trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết k
ế.

4. Người quyết định
đầu tư:

5. Chủ đầu tư (nếu
có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện
thoại,…):

6. Địa điểm xây dựng:

7. Giá trị tổng mức
đầu tư:

8. Nguồn vốn đầu tư: ……….
(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vn
nhà nước ngoài đ
u tư công/vn
kh
ác/thực
hiện theo phương thức PPP)

9. Thời gian thực
hiện:

10. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:

11. Nhà thầu lập báo
cáo nghiên cứu khả thi:

12. Nhà thầu khảo sát
xây dựng:

13. Các thông tin
khác (nếu có):

II.
DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1. Văn
bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý c
ó liên
quan theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này
.

2. Tài liệu khảo sát,
thiết kế, tổng mức đầu tư:

– Hồ sơ khảo sát xây
dựng phục vụ lập dự án;

– Thuyết minh báo cáo
nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).

Thiết
kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

3. Hồ sơ năng lực của
các nhà thầu:

– Mã số chứng chỉ
năng lực của nhà thầu kh
o sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà
thầu thẩm tra (nếu có);

– Mã số chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;

– Giấy phép hoạt động
xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).

(Tên tổ chức)
trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng (Tên dự
án)
với các nội dung nêu trên.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu:…

ĐẠI DIỆN T
CHỨC

(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng d
u)

 

Mu
số 02

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………
V/v thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
ĐTXD dự án…

…………., ngày
tháng
năm ……

 

Kính
gửi: (Tên đơn vị trình).

(Cơ quan chuyên môn
về xây dựng) đã nhận Văn bản số … ngày … của
……..
trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án đầu tư).

Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật s
35/2018/QH14, Lut
số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định
số… /2021/NĐ-CP ngày
... tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan;

Sau khi xem xét, (Cơ
quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi (tên dự án) như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Nhóm dự án, loại,
cấp công trình chính thuộc dự án:

3. Người quyết định
đầu tư:

4. Tên chủ đầu tư (nếu
có) và các thông t
in để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):

5. Địa điểm xây dựng:

6. Giá trị tổng mức
đầu tư:

7. Nguồn vốn đầu tư:

8. Thời gian thực
hiện:

9. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp
dụng:

10. Nhà thầu lập báo
cáo nghiên cứu khả thi:

11. Nhà thầu khảo sát
xây dựng:

12. Nhà thầu thẩm tra
(nếu có)

13. Các thông tin
khác (nếu có):

II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM
ĐỊNH

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản
ph
áp lý và văn bản khác có liên
quan của dự
án)

2. Hồ sơ, tài liệu dự
án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu c
ó):

3. Hồ sơ năng lực các
nhà thầu:

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH
THẨM ĐỊNH

Ghi
tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm đ
nh
được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của Tổ chức
trình thẩm định.

IV. KT
QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Sự tuân thủ quy
định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành ngh

xây dựng.

2. Sự phù hợp của thiết
kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình,
v
trí công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận.

3. Sự phù hợp của dự
án với ch
trương đầu tư được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện,
các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp
luật
có liên quan (nếu có).

4. Khả năng kết nối
hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng
đáp ứng hạ tầng kỹ
thuật và việc phân giao trách nhiệm qu
n lý
các công trình theo quy đ
nh của pháp luật có liên quan đối với dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị.

5. Sự phù hợp của giải
p
háp thiết kế cơ sở về bảo đm
an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ
môi trường.

6. Sự tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.

7. Sự tuân thủ quy đnh
của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng (đối với dự án sử dụng v
n
đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).

V. KẾT LUẬN

Dự án (Tên dự án) đủ điều
kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện (nếu có).

Trên đây
là thông báo của (Cơ quan chuyên môn về
xây dựng) về kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án
(Tên dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– ….;
– ….;
– Lưu:

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mu
số 03

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …….

………., ngày
tháng
năm ….

 

QUYẾT
ĐỊNH

Phê
duyệt dự án (tên dự án
….)*

(CƠ
QUAN PHÊ DUYỆT)

Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số …../2021/NĐ-CP
ngày
tháng
năm 2021 của Chính phủ quy định ch
i tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan
;

Căn cứ Thông báo kết
quả thẩm định số… của cơ quan thẩm định (n
ếu
có)

Theo đề nghị của….
tại Tờ trình số… ngày… của
…..

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Phê duyệt dự án (tên dự án….) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án:

2. Người quyết định
đầu tư:

3. Chủ đầu tư:

4. Mục tiêu, quy mô
đầu tư xây dựng:

5. Tổ chức tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế-kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức
lập khảo sát xây dựng (n
ếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ
sở:

6. Địa điểm xây dựng
và diện tích đất sử dụng:

7. Loại, nhóm dự án;
loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết
kế:

8. S
bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:

9. Tổng mức đầu tư;
giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư:

10. Tiến độ thực hiện
dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);
thời hạn hoạt động của dự án (nếu có);

11. Nguồn vn
đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:

12. Hình thức tổ chức
quản lý dự án được áp dụng:

13. Yêu cầu về nguồn
lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nếu có):

14. Trình tự đầu tư
xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có):

15. Các nội dung khác
(nếu có).

Điều 2.
Tổ chức thực hiện.

Điều 3.
Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm, thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các cơ quan có liên quan;
– L
ưu:…

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi
rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

*Ghi
ch
ú:
Mẫu số 03 áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng và lập Báo cáo k
inh
tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.

 

Mẫu
số 04

TÊN TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …….

………., ngày
tháng
năm ….

 

TỜ
TRÌNH

Thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Kính
gửi:
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng).

Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Lu
t số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14;

Căn c
Nghị định số
……./2021/NĐ-CP ngày… tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan;

(Tên chủ đầu tư)
trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở

I. THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình: ……………………………………………………………….

2. Loại, Cấp công
trình:
……………………………………………………………….

3. Thuộc dự án: Theo
quyết định đầu tư được phê duyệt
………………………………

4. Tên chủ đầu tư và
các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa ch
,…):
………………….

5. Địa điểm xây dựng:
……………………………………………………………….

6. Giá trị dự toán
xây dựng công trình:
…………………………………………………………

7. Nguồn vốn đầu tư: …………………
(xác định và ghi rõ: vn
đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/v
n
kh
ác/thực hiện theo phương thức
PPP)

8. Nhà thầu khảo sát
xây dựng:
……………………………………………………………….

9. Nhà thầu lập thiết
kế xây
dựng: ……………………………………………………………….

10. Nhà thầu thẩm tra
th
iết kế xây dựng: ……………………………………………………….

11. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
…………………………………………………………….

12. Các thông tin
khác có liên quan:
…………………………………………………………….

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI
KÈM BAO G
M

1. Văn bản pháp lý: liệt
kê các văn bản pháp lý c
ó
liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này.

2. Tài liệu khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng:

– Hồ sơ khảo sát xây
dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;

– H
sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

– Dự toán xây dựng
đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

3. Hồ sơ năng lực của
các nhà thầu:

III. ĐÁNH GIÁ V
HỒ SƠ THI
T KẾ XÂY DỰNG

1. Sự đáp
ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng
thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Sự phù hợp của
thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có).

3. Việc lập dự toán
xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá
trị tổng mức đầu tư xây dựng.

(Tên t
chức)
trình (Cơ quan
chuyên môn về xây dựng)
thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thi
ết kế cơ sở (tên công
trình) với các nội dung nêu trên.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu:…

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu)

 

Mu
số 05

ĐƠN VỊ THẨM TRA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …….

…….., ngày
tháng
năm …….

 

BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THI
ẾT K
X
ÂY DỰNG

(Tên công trình …)

Kính
gửi: (Tên chủ đầu tư).

Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Lu
t số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14;

Căn c
Nghị định số
……./2021/NĐ-CP ngày… tháng ….
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan;

Căn cứ Văn bản số…
ngày… tháng… năm … của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) …về v
iệc…;

Thực hiện theo Hp
đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp
đồng) giữa (Tên chủ
đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc th
m
tra thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán xây dựng (Tên công trình). Sau kh
i xem
xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả th
m
tra như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG
TRÌNH

– Tên công trình;
loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.

– Tên dự án:

– Chủ đầu tư:

– Giá trị dự toán xây
dựng:

– Nguồn vốn:

– Địa điểm xây dựng:

– Nhà thầu khảo sát
xây dựng:

– Nhà thầu thiết kế
xây dựng:

II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
THẨM TRA

1. Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản
pháp
lý của dự án)

2. Danh mục hồ sơ đề
nghị thẩm tra:

3. Các tài liệu sử
dụng trong thẩm tra (nếu có)

III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT
KẾ XÂY DỰNG

1. Quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng.

2. Giải pháp thiết kế
chủ yếu của công trình.

(Mô tả giải pháp
thiết kế chủ yếu của công tr
ình, bộ phận công trình)

3. Cơ sở xác định dự
toán xây dựng.

IV. NHN
XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ Đ

NGHỊ TH
M TRA

(Nhận xét và có đánh
giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu th
m
tra của chủ đầu tư)

Sau khi nhận được hồ
sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất
lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:

1. Quy cách và danh mục
hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy
định).

2. Nhận xét, đánh giá
về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014.

3. Nhận xét, đánh giá
về dự to
án xây dựng, cụ thể:

a) Phương pháp lập dự
toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;

b) Các cơ sở để xác
định các khoản mục chi phí;

c) V
đơn giá áp dụng;

d) Chi phí
xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp
với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng
công trình).

4. Kết luận của đơn
vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.

V. KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT K
XÂY DỰNG

(Một s
hoặc toàn bộ nội
dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra
của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)

1. Sự phù hợp của
thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:

a) Thiết kế
kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;

b) Thiết kế bản vẽ
thi công so với nhiệm vụ thiết kế
trong
trường hợp thiết kế một bước.

2. Sự tuân thủ các
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn k
thuật; quy định của
pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:

V
sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:

V
sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:

3. Đánh giá sự phù
hợp các giải pháp thiết kế xây dựng với công năng sử dụng của công trình, mức
độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công
trình
lân cận:

– Đánh giá sự phù hợp
của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.

– Đánh giá, kết luận
khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn
cho công trình lân cận.

4. Sự hợp lý của việc
lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu
cầu về công nghệ (nếu có).

5. Sự tuân thủ các
quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.

6. Yêu cầu hoàn thiện
hồ sơ (nếu có).

VI. KẾT QUẢ THM
TRA DỰ TOÁN

1. Nguyên tắc thẩm
tra:

a) V
sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết k
ế;

b) V
tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đ
ơn
giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự
toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng;

c) V
giá trị dự toán công trình.

2. Giá trị dự toán
xây dựng sau thẩm tra

Dựa vào các căn cứ và
nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:

STT

Nội
dung chi phí

Giá
trị đề nghị thẩm tra

Giá
trị sau thẩm tra

Tăng,
giảm (+;-)

1

Chi phí xây dựng

 

 

 

2

Chi phí thiết bị
(nếu có)

 

 

 

3

Chi phí quản lý dự
án

 

 

 

4

Chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng

 

 

 

5

Chi phí
khác

 

 

 

6

Chi phí dự phòng

 

 

 

 

Tng
cộng

 

 

 

(Có
Phụ lục chi tiết k
èm theo)

Nguyên nhân tăng,
giảm: (nêu rõ lý
do tăng, giảm).

3. Yêu cầu hoàn thiện
hồ sơ (nếu có).

VII.
K
T LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hồ sơ thiết kế xây
dựng và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.

Một số kiến nghị khác
(nếu có).

CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ
THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN

– (Ký, ghi rõ họ tên,
chứng chỉ hành nghề số….)

– ……………………….

– (Ký, ghi rõ họ tên,
chứng chỉ hành nghề số….)

(Kết
quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm
tra của ch
đu tư
và nhà thầu tư vấn thẩm tra).

 


Nơi nhận:
Như trên;
– Lưu:……..

ĐƠN VỊ THẨM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mu
số 06

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……..
V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở

……., ngày
tháng
năm …….

 

Kính
gửi:
………………………..

(Cơ quan chuyên môn
về xây dựn
g) đã nhận Tờ trình số …. ngày
…. th
áng… năm … của đề nghị thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (n
ếu
có) (tên công trình)
……… thuộc dự án đầu tư …………..

Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số
…/202
1/NĐ-CP ngày … tháng… năm
2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án
đ
u tư xây dựng;

Căn cứ hồ sơ trình
thẩm định;

Căn cứ Kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng của tổ chức tư vấn, cá nhân;

Các căn cứ khác có
liên quan
………………………………………..

Sau khi xem xét, (Cơ
quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng như
sau:

I. THÔNG TIN CHUNG
V
CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình:

2. Loại, cấp công
trình:

3. Tên dự án đầu tư
xây dựng:

4. Địa điểm xây dựng:

5. Chủ đầu tư:

6. Giá trị dự toán
xây dựng công trình:

7. Nguồn vốn đầu tư:

8. Nhà thầu lập thiết
kế xây dựng (n
ếu có):

9. Nhà thầu thẩm tra
thiết kế xây dựng:

10. Nhà thầu khảo sát
xây dựng:

11. HỒ SƠ TRÌNH THM
ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1. Văn bản pháp lý:

 (Liệt kê các
văn bản pháp l
ý có
liên quan trong hồ sơ trình)

2. Hồ sơ, tài liệu
khảo sát, thiết kế, thẩm tra:

(Liệt kê các hồ sơ
trình thẩm định)

3. Năng lực hoạt động
xây dựng c
a các tổ chức và năng lực hành nghề hoạt
động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công trình:

Liệt kê:
Mã số ch
ứng chỉ năng
lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà th
u
thẩm tra; Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của c
ác
chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, ch

trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu c
ó)

III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH
THẨM ĐỊNH

Tóm tắt giải pháp
thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình
và các nội dung khác (nếu có).

IV. KT
QUẢ TH
M ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DNG

1. Sự tuân thủ quy
định của pháp luật về
lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

2. Điều kiện năng lực
hoạt đ
ng xây dựng của tổ chức, cá nhân tham
gia khảo sát, thiết kế, thẩm
tra thiết kế:

3. Sự phù hợp của
thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định:

4. Kiểm tra kết quả
thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công
trình,
sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn
trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định.

5. Sự tuân thủ quy
định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng (n
ếu
có yêu cầu):

6. Kiểm tra việc thực
hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:

7. Kiểm tra việc thực
hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan:

8. Yêu cầu sa
đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế, dự toán xây dựng (n
ếu
có):

V. KT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

– Đủ điều kiện hay
chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.

– Yêu cầu, kiến nghị
đối với chủ đầu tư (nếu có).

 


Nơi nhận:
Như trên;
– Lưu: …..

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đ
óng
dấu)

 

Mu
số 07

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………

……, ngày
tháng
năm …..

 

QUYẾT
Đ
NH

Phê
duyệt thiết kế xây dựng tri
n
khai sau th
iết kế cơ sở

(CƠ
QUAN PHÊ DUYỆT)

Căn cứ Luật Xây dựng
s
50/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một s
điều theo Luật s
03/20
16/QH14,
Luật s
35/2018/QH14,
Luật s
40/2019/QH14
và Luật s
62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số
…/2021/NĐ-CP ng
ày … tng…
năm 2021 của Chính phủ quy định ch
i tiết một s
nội dung về qu
n lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan;

Căn c
Thông báo kết quả thẩm định số….

Theo đề nghị của ….
tại Tờ trình số… ngày… th
áng…
năm… và Thông báo kết quả thẩm định s

ngày… tháng… năm … của…

QUYT
ĐỊNH:

Điều 1.
Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với
các nội dung chủ yếu như sau:

1. Người phê duyệt:

2. Tên công trình
hoặc bộ phận công trình:

3. Tên dự án:

4. Loại, cấp công
trình:

5. Địa điểm xây dựng:

6. Nhà thầu khảo sát
xây dựng:

7. Nhà thầu lập thiết
k
ế xây dựng:

8. Nhà thầu thẩm tra thiết
k
ế xây dựng:

9. Quy mô, chỉ tiêu
kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm
tài nguyên (n
ếu có):

10. Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình:

11. Giá trị dự toán
xây dựng theo từng khoản mục chi phí:

12. Danh mục tiêu
chuẩn chủ yếu áp dụng;

13. Các nội dung khác
(nếu có).

Điều 2.
Tổ chức thực hiện.

Điều 3.
Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các cơ quan có liên quan;
– Lưu:…

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mu
số 08

MẪU
DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài
từ 6 cm đến 9 cm)

(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH)

THẨM ĐỊNH

Theo Văn bản số ……………./………….

ngày ……….. tháng …………….. năm 20………………

Ký tên:

Tag: nghị định quản lý dự án

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-15-2021-ND-CP-huong-dan-mot-so-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-466771.aspx

 

MU
DẤU XÁC NHẬN CỦA T
CHỨC THỰC HIỆN THM
TRA

(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN THẨM TRA)

THẨM TRA

Theo Văn bản số ……………./………….

ngày ……….. tháng …………….. năm 20………………

Chủ trì bộ môn ký tên:

Tag: nghị định quản lý dự án

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-15-2021-ND-CP-huong-dan-mot-so-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-466771.aspx

 

MU
D
U XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIT
K
XÂY DỰNG

(TÊN CHỦ ĐẦU TƯ)

PHÊ DUYỆT

Theo Quyết định số ……………./………….

ngày ……….. tháng …………….. năm 20………………

Ký tên:

Tag: nghị định quản lý dự án

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-15-2021-ND-CP-huong-dan-mot-so-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-466771.aspx

 

PHỤ
LỤC II

MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

Mu
số 01

Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình: Không theo tuy
ến/Theo
tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo g
iai
đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án/
Di dời công trình)

Mu
số 02

Đơn đề nghị điều chỉnh/gia
hạn/cấp lại g
iấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công
trình/Nhà ở riêng lẻ)

Mu
số 03

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cho công trình không theo tuy
ến)

Mu
số 04

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cho công trình ngầm)

Mu
số 05

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cho công trình theo tuyến)

Mẫu
số 06

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuy
ến)

Mu
số 07

Giấy phép xây
dựng (Sử dụng cấp theo giai đo
n
của công trình theo tuyến)

Mu
số 08

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cấp cho dự án)

Mu
số 09

Giấy phép xây dựng
(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)

Mu
s
10

Giấy phép sửa chữa,
cải tạo công trình

Mu
số 11

Giấy phép di dời
công trình

Mu
số 12

Giấy phép xây dựng
có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)

Mu
số 13

Mu
dấu của cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng

 

Mu
số 01

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ C
P GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công
trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tr
áng
/Nhà ở riêng
lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo
giai đoạn cho côn
g trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo t
uyến
trong đô th
ị/Dự án/Di
dời công trình
)

Kính
gửi:
…………………………

1. Thông tin về chủ
đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên
chủ hộ):
……………………………………………………………….

– Người đại diện: …………………………Chức
vụ (nếu có):
…………………………….

– Địa chỉ liên hệ: số
nhà:
………………………. đường/ph:
……………………

phưng/xã:
………………..quận/huyện: ………………….tỉnh/thành
phố:
…………………..

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

2. Thông tin công
trình:

– Địa điểm xây dựng:

Lô đất số:
…………………………………..
Diện tích ……….. m2.

Tại số nhà: ……………………….đường/phố
…………………………….

phường/xã:
…………………………….
quận/huyện: …………………………….

tỉnh, thành phố: …………………………….…………………………….………………………

3. Tổ chức/cá nhân
lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:

– Tên tổ chức/cá
nhân: Mã số chứng ch
năng lực/hành nghề:

– Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:

3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây
dựng:

– Tên tổ chức/cá
nhân: Mã số ch
ng chỉ năng lực/hành nghề:

– Tên và mã
số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:….

4. Nội dung đề nghị
cấp phép:

4.1. Đối với công
trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

– Loại công trình: ………………………………………………….Cấp
công trình:
……………

– Diện tích xây dựng:
…………………………….m2.

– Cốt xây dựng: …………………………….m.

– Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):
……………
m2 (ghi rõ diện tích sàn c
ác
tầng hầm, tầng trên m
t
đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng,
tum)
.

– Chiều cao công
trình:
…………………m (trong đó ghi rõ
chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đ
t,
tầng lửng, tum – nếu c
ó).

– Số tầng: ………………..(ghi
r
õ s
tầng hầm, tầng trên mặt đ
t,
tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – n
ếu
có)
.

4.2. Đối với công
trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: ……………………………………Cấp
công trình:
…………………………

– Tổng chiều dài công
trình:
……………m (ghi rõ chiều dài qua
từng khu vực đặc th
ù,
qua từng địa giới hành ch
ính
xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành ph
).

– Cốt của công trình:
…………………..m (ghi rõ cốt qua từng
khu vực)
.

– Chiều cao tĩnh
không của tuyến:
………m (ghi
rõ ch
iều cao qua các
khu vực)
.

– Độ sâu công trình: ……………m
(ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

4.3. Đối với công
trình tượng đài, tranh hoành háng:

– Loại
công trình:
…………………………………… Cấp công trình: .…………………………

– Diện tích xây dựng:
……………………………………m2.

– Cốt xây dựng: ……………………………………m.

– Chiều cao công
trình:
……………………………………m.

4.4. Đối với công
trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình: ……………………………………

– Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng
trệt): ……………………………………m2.

– Tổng diện tích sàn:
……………………………………m2 (trong đó
ghi r
õ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng l
ng,
tum)
.

– Chiều cao công
trình:
…………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng
hầm, t
ng trên mặt đt,
t
ng lửng, tum).

– Số tầng: (trong
đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên m
t
đ
t, tầng kỹ thuật, tầng lửng,
tum)
.

4.5. Đối với trường
hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình: ……………………………………Cấp
công trình:
…………………………

– Các nội dung theo
quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

4.6. Đối với trường
hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ……………………………………Cấp
công trình:
…………………………

+ Các nội dung theo
quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.

– Giai đoạn 2:

Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.

– Giai đoạn …

4.7. Đối với trường
hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án: ………………………………………………………..

Đã được: …………….phê
duyệt, theo Quyết định số:
…………..ngày
…………….

– Gồm: (n)
công trình

Trong đó:

Công trình số (1-n):
(tên công trình)

* Loại công trình: ……………………………………Cấp
công trình:
……………………………

* Các thông tin chủ
yếu của công trình: …
……………………………………

4.8. Đối với trường
hợp di dời công trình:

– Công trình cần di
dời:

– Loại công trình:
…………………………………… C
ấp công trình: ……………………………

– Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt):
…………………………………… m2.

– Tổng diện tích sàn:
……………………………………m2.

– Chiều cao công
trình:
……………………………………m.

– Địa điểm công trình
di dời đến:

Lô đất số: ……………………………………Diện
tích
…………………………………… m2.

Tại:
……………………………………
đường: ……………………………………

phường (xã)
……………………………………
quận (huyện) ……………………………………

tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………

– Số tầng: …………………………………………………………………………

5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình:
……………………………………tháng.

6. Cam kết: Tôi xin
cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi
kèm theo Đơn nà
y các
tài li
u:

1 –

2 –

 

 

…………, ngày
…..
tháng
….
năm…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐU

(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

Mu
số 02

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)

Kính
gửi:
……………………

1. Tên chủ đầu tư
(Chủ hộ):
………………………………………………………………

– Người đại diện:
…………………………………..
Chức vụ: …………………………………..

– Địa ch
liên hệ:

Số nhà: ………………….đường
(phố)
……………….. phường (xã)
………………….

quận (huyện)
……………………
tỉnh, thành phố: ………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………..…………………………………..……………

2. Địa điểm xây dựng:

Lô đất số: …………………………………..Diện
tích
………………………………….. m2.

Tại:
…………………………………..
đường: …………………………………..

phường (xã)
…………………………………..
quận (huyện) …………………………………..

tỉnh, thành phố: …………………………………..…………………………………..

3. Giấy phép xây dựng
đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)

Nội dung Giấy phép:


…………………………………..…………………………………..…………………………….

4. Nội dung đề nghị điều
chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/c
p
lại):

…………………………………..…………………………………..………………………………

5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
………..tháng.

6. Cam kết: Tôi xin
cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, n
ếu
sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi
kèm theo Đơn nà
y các
tài li
u:

1 –

2 –

 

 

…………, ngày
…..
tháng
….
năm…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐU

(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

Mu
số 03

(Trang
1)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG….

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…….., ngày
tháng
năm …..

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:    /GPXD
(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………………………

Địa ch:
số nhà:
………………đường (phố) …….
phường (xã): ….quận (huyện) …. tỉnh/thành phố
…………………………..

2. Được phép xây dựng
công trình: (tên c
ông
trình)
…………………………………

– Theo thiết kế: ……………………………………………………………………………………………

Do:
(tên tổ chức tư vấn) …..
…………………………………lập

– Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:
………..

– Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu c
ó): …………………………………

– Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
…………………………………

– Gồm các nội dung
sau:

+ Vị trí xây dựng
(ghi rõ lô đất, địa ch
): ……………………………………………

+ Cốt nền xây dựng
công trình:
………………………………………………………

+ Mật độ xây dựng: ………………………hệ
số sử dụng đất:
………………………………

+ Ch
giới đường đỏ:
…………………………………, chỉ giới xây dựng: ………………….

+ Màu sc
công trình (nếu có):
…………………………………

+ Chiều sâu công
trình (
tính từ ct
0,00 đ
i với công trình có
tầng hầm)
: ……………..

Đi
với công trình dân dụng và công trình có kết c
u
dạng nhà, b
sung các nội dung
sau:

+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt):
…………………..m2

+ Tng
diện tích sàn (bao g
m c
tầng hầm và tầng lửng)
: ……………………………m2

+ Chiều cao công
trình: …
………………………………… m;

+ Số tầng (trong đó
ghi rõ
số tầng hầm và tầng lửng):
……………………..

3. Giấy tờ về đt
đai:
……………………………………………………………………

4. Giấy phép
này có hiệu lực khởi công xây dựng trong th
i
hạn 12 tháng kể từ ngày c
p; quá thời
hạn
trên thì
phải đ
ngh gia
hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT, …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thm
q
uyền khi được yêu cầu theo quy định của
pháp luật và treo bi
n báo
tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội
dung
quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh
giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CH
NH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
………………………………………

 

 

……, ngày
…….. tháng
….. năm…….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu
số 04

(Trang
1)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG…..

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………….., ngày
tháng
năm ……

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số: /GPXD
(Sử dụng cho công trình ngầm)

1. Cấp cho: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: số nhà: ………đường
(phố)
…………. phường (xã): …………quận
(huyện)….
….tnh/thành
phố:…

2. Được phép xây dựng
công trình theo những nội dung sau:
……………………

– Theo thiết kế: …………………………………………………………

– Do: (tên tổ chức tư
vấn)
…………………. lập

– Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:
…………………..

– Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu c
ó):
….
…………………………

– Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
…………………

– Gồm các nội dung
sau:

– Tên công trình: ………………………………………………………………………

– V
trí xây dựng:
………………………………………………………………………

+ Điểm đầu công trình
i với công trình theo tuyến): …………………….

+ Điểm cuối công
trình (Đối với công trình theo
tuyến): ……………………….

– Quy mô công trình: ………………………………………………………………………

– Tổng chiều dài công
trình:
…………………………………………………………………m.

– Chiều rộng công
trình:
………. từ: ………………m,
đến:
………………….. m.

– Chiều sâu công
trình:
………. từ: ………………m,
đến:
………………….. m.

– Khoảng cách nhỏ
nhất đến công trình lân cận:
……………………………………………

3. Giấy tờ về đất
đai:
………………………………………………………………..

4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng k

từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì
phải đ
nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT, …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Phải thông báo
bằng văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi
công xây dựng công trình.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp
luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một
trong các nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh
giấy phép xây dựng và chờ quyết đ
nh
của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
………………………………………………..

 

 

………...., ngày
……
tháng
năm
………

TH
TRƯỞNG CƠ QUAN

CẤP GIY
PHÉP XÂY DỰNG

(Ký
tên, đ
óng dấu)

 

Mu
số 05

(Trang
1)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG…..

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………….., ngày
tháng
năm ……

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:    /GPXD
(Sử dụng cho công trình theo tuyến)

1. Cấp cho: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: số nhà: ………đường
(phố)
…………. phường (xã): …………quận
(huyện)….
….tnh/thành
phố:…

2. Được phép xây dựng
công trình
: (tên công trình) ……………………

– Theo thiết kế: …………………………………………………………

– Do: (tên tổ chức tư
vấn)
…………………. lập

– Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:
…………………..

– Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu c
ó):
….
…………………………

– Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
…………………

– Gồm các nội dung
sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí
, địa chỉ):
………………………………………

+ Hướng tuyến công
trình:
……………………………………….

+ Cốt nền xây dựng
công trình:
………………………………….

+ Chiều sâu công
trình (đối với c
ông
trình ngầm theo tuyến)
: ……………

3. Giấy tờ về đất
đai:
……………………………………………………………

4. Giấy phép này có hiệu
lực kh
i công xây dựng trong thời hạn 12 tháng
k
từ ngày cp;
quá thời hạn trên thì phải đ
nghị gia
hạn giấy phép xây
dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT, …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu
số 06

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:  
 /GPXD

(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: số nhà:
đường
phường (xã):
quận (huyện)
tỉnh/thành phố:

2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)
…………

– Theo thiết kế:
………………………………………………………………………………………………..

– Do: (tên tổ chức
tư v
n)
……… lập

– Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
………………………………..

– Gồm các nội dung
sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)
:
………………………………..

+ Cốt nền xây dựng
công trình:
………………………………..

+ Mật độ xây dựng: ……………..hệ
số sử dụng đất:
………………………………..

+ Chỉ giới đường đỏ:………….
chỉ giới xây
dựng: ………………………………..

+ Diện tích xây dựng: ……
m2

* Giai đoạn 1:

+ Chiều sâu công
trình (tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm):
…;

+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (nếu có):
…………m2

+ Tổng diện tích sàn
xây
dựng giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm):….
m2

+ Chiu
cao xây dựng giai đoạn 1:
……………m;

+ Số tầng xây dựng
giai đoạn 1 (ghi r
õ số
tầng hầm, tầng lửng)
:……………

+ Màu sc
công trình (nếu có):
………………………………………………….

* Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2:
……………. m2

+ Chiều cao công trình
giai đoạn 2:
……………………….m

+ Số tầng xây dựng
giai đoạn 2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn):…
……

+ Màu sắc công trình
(nếu có):
………………………………..

* Giai đoạn……
(ghi tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị
c
p giấy phép xây dựng)

3. Giấy tờ về đất
đai:
……………………………….. ………………………………..

4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng
trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày c
p; quá thời hạn trên thì phải đ
nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 07

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:  
 /GPXD

(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: số nhà:
đường
phường (xã):
quận (huyện)
tỉnh/thành phố:

2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)
…………

– Theo thiết kế:
………………………………………………………………………………………………..

– Do: (tên tổ chức tư
vấn)
…………….. lập

– Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:
……….

– Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
………………………………………………………..

– Chủ trì thm
tra thiết kế:
……………..

– Gồm các nội dung
sau:

* Giai đoạn 1:

+ Vị trí xây dựng
(ghi rõ vị trí, địa chỉ):
……………………………………..

+ Hướng tuyến công
trình:
……………………………………………………

+ Cốt nền xây dựng
công trình: ..
……………………………………………

+ Chiều sâu công
trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):

* Giai đoạn 2:

+ Vị trí xây dựng
(ghi rõ vị trí, địa chỉ):
………………………………………

+ Hướng tuyến công
trình:
……………………………………………………

+ Cốt nền xây dựng
công trình:
………………………………………………

+ Chiều sâu công
trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):

* Giai đoạn

3. Giấy tờ về đất đai:
……………………………………………

4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày c
p;
quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép
xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 08

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:  
 /GPXD

(Sử
dụng cấp cho dự án)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ: số nhà:……
đường (phố)
…… phường (xã):……
quận (huyện)
…….tỉnh/thành phố:

2. Được phép xây dựng
các công trình thuộc dự án:
………………………………..

– Tổng số công trình:
(n) công trình

– Công trình số (1-n):
…………………………………………………………..

(Ghi theo nội dung
tại các M
ẫu số 03, 04, 05 …. phù hợp
với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)

3. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất:
…………………………………………………………

4. Ghi nhận các công
trình đã khởi công:

– Công trình: …………………………………………………………

– Công trình: …………………………………………………………

5. Giấy phép có hiệu
lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày c
p;
quá thời hạn trên thì phải đ
nghị gia hạn giấy
phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 09

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:  
 /GPXD

(Sử
dụng cho nhà ở riêng lẻ)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………

Địa ch:
số nhà:
……đường……
phường (xã):
…… quận (huyện)…. tỉnh/thành phố: ……

2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công
trình)………………..

– Theo thiết kế: ……………………………………………

– Do :
……………………………………………………………………….
lập

– Gồm các nội dung
sau:

+ Vị trí xây dựng
(ghi rõ lô đất, địa chỉ):
……………………………………………

+ Cốt nền xây dựng
công trình:
…………………………………………………….

+ Mật độ xây dựng: …………,
hệ số sử dụng đất:
………………………………

+ Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng:
…………………………………………

+ Màu sắc công trình
(nếu có):
…………………………………………………..

+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt):
…………………………………………… m2

+ Tổng diện tích sàn
(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)
…………………….…m2

+ Chiều cao công
trình:
………………m; số tầng ……………………………………

+ Số tầng (trong
đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng
): …………………………….

3. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất:
……………………………………………………

4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi côn
g xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày c
p; quá thời hạn trên thì phải đề nghị
gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu
số 10

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIẤY
PHÉP
SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH

Số:  
 /GPSC (GPTC)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………………

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

– Người đại diện:
……………………………………
Chức vụ: ……………………….

– Địa ch
liên hệ:
…………………………………………………………………….

Số nhà:………….
đường (phố)
………………….phường (xã) …………………….
quận (huyện) ……….
tỉnh/thành phố:
……………………….

– Số điện thoại: ………………………………………………………………

2. Hiện trạng công
trình:
………………………………………………………………

– Lô đất số:
………………………………………………………………
Diện tích…………..
m2.

Tại:
…………………………………………………………………………………………..

phường (xã)…………
quận (huyện)
……………. tỉnh/thành phố: ……………………..

– Loại công trình:……………………...Cấp
công trình:
…………………………..

– Diện tích xây dựng:…………..
m2.

– Tổng diện tích
sàn:…
…… m2 (ghi rõ
diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum –
đ
i với công trình dân dụng,
công trình c
ó kết cấu dạng nhà).

– Chiều cao công
trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất,
tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

– Số tng:
(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum

đ
i với công trình dân
dụng, công trình có k
ết
cấu dạng nhà).

– Các thông tin về
chiều
dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao
tĩnh không, chiều sâu công trình,… tương ứng với loại công trình sửa chữa cải
tạo.

3. Được phép sửa
chữa, cải tạo với nội dung sau:

– Loại công trình:……………………..
Cấp công
trình: …………………………………….

– Các thông tin về
công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại M
u
số 03, 04,…. tương ứng v
i loại công trình.

4. Giấy t
về quyền sử dụng đất và sở hữu c
ông
trình:
……………………..

5. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đ
nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 11

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

GIẤY
PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH

Số:   
 /GPDDCT

1. Cấp cho: ………………………………………………………………………………

– Địa chỉ:

Số nhà: ……đường
(phố):
………………………………………………………………

phường (xã):………………………..
quận (huyện)
……………………………………..

tỉnh/thành phố:
……………………………………………………………………………………………

2. Được phép di dời
công trình:

– Tên công trình:………………………………………………………………………….

– Từ địa điểm: (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)

– Quy mô công trình: (diện
tích mặt bằng, chiều cao công trình)

– Tới địa điểm:
……….. (ghi rõ lô đất, địa chỉ)

– Lô đất di dời đến: (diện
tích, ranh giới)

– Cốt nền công trình
di dời đến: ……………………………………………………………….

– Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng:
……………………………………………………..

3. Thời gian di dời:
Từ
……………………….…đến ……………………………….

4. Nếu quá thời hạn
quy định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 12

(Trang
1)


QUAN CẤP GI
Y PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

,
ngày…..tháng…
. năm

 

GIY
PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN

Số:
     /GPXD

(Sử
dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)

1. Nội dung tương ứng
với nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và nhà ở riêng
lẻ.

2. Công trình được
tồn tại đến:
…………………………………………………….

3. Chủ đầu tư phải tự
dỡ bỏ công
trình,
không được đ
òi hỏi bồi thường
phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn
khi
Nhà nước
thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được
cấp.

4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 


Nơi nhận:
Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang
2)

CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở
hữu liền kề.

2. Phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây
dựng này.

3. Thực hiện thông
báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy
phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo
quy định của pháp luật và
treo bin
báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
……………………………………………………………………..

2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép:
……………………………………………………………

 

 

…,
ngày
tháng
năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GI
Y PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu
số 13

MẪU
DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Kích
thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)

 

(TÊN
CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG)

GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG

Số:
……/……

ngày……
tháng…… năm 20……


tên:

Tag: nghị định quản lý dự án

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-15-2021-ND-CP-huong-dan-mot-so-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-466771.aspx

 

PHỤ
LỤC III

QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC
NGOÀI

(Kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP
ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ)