Nghị Định 44/2016/NĐ-CP Kỹ Thuật An Toàn Lao Động Huấn Luyện An Toàn Vệ Sinh Môi Trường Lao Động

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 44/2016/NĐ-CP

Hà Nội,
ngày 15 tháng 5 năm 2016

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM
ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng
6 năm 2015;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động
ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội;

Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Chương I

QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều
chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số
Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

1. Người sử dụng lao động, người lao động
theo quy định tại Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

2. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Điều 3. Giải thích từ
ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1. Đối tượng kiểm định
là máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc Danh
mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

2. Người huấn luyện cơ hữu là người huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng
trở lên hoặc không xác định thời hạn.

3. Nhóm huấn luyện là nhóm các đối tượng
huấn luyện có cùng đặc điểm chung về công việc, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao
động và được phân loại theo quy định tại Nghị định này.

Chương II

HOẠT
ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Điều 4. điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của
pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

b) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy
trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

c) Có đủ tài liệu kỹ thuật về từng đối
tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm định.

d) Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc
theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với
mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định.

đ) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động
kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và đã trực
tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 năm.

2. Các thiết bị, tài liệu, nhân lực nêu
tại các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động đối với một tổ chức.

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục
cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;

c) Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định;

d) Danh mục tài liệu kỹ thuật;

đ) Tài liệu về kiểm định viên bao gồm:

– Bản sao Chứng chỉ kiểm định viên;

– Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng
lao động.

e) Tài liệu về người phụ trách kỹ thuật
hoạt động kiểm định bao gồm:

– Bản sao bằng đại học;

– Văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm
định.

2. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận;

b) Giấy chứng nhận đã được cấp;

c) Tài liệu quy định
tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này trong trường hợp có sự thay đổi.

3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:

a) Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi
Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng
nhận;

– Giấy chứng nhận đã được cấp;

– Tài liệu chứng minh thay đổi về điều
kiện cấp Giấy chứng nhận.

b) Đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng,
hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

– Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường
hợp bị hỏng.

4. Mẫu các thành phần hồ sơ tại các Khoản
1, 2 và 3 Điều này được quy định tại Phụ lục Ia ban
hành kèm theo Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
được quy định như sau:

a) Tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp
lại Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6
Nghị định này 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; nộp
phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.

Đối với trường hợp gia hạn, ít nhất 30
ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và
cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại Giấy
chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 6. Thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động

1. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
được quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo
Nghị định này.

2. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục la ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Thời hạn của Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. 05 năm đối với Giấy chứng nhận cấp
mới hoặc gia hạn.

2. Trường hợp cấp lại là thời gian còn
lại của Giấy chứng nhận đã được cấp.

Điều 8. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau
đây:

1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm
định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ.

2. Hoạt động kiểm định trong thời gian
bị đình chỉ.

3. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu
trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận.

Điều 9. Tiêu chuẩn kiểm
định viên

1. Có trình độ đại học trở lên, thuộc
chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;

2. Có đủ sức khỏe đáp
ứng yêu cầu công việc;

3. Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm
định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo
trì về đối tượng kiểm định;

4. Đã hoàn thành khóa huấn luyện và
sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối
tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên
10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

Điều 10. Chứng chỉ kiểm
định viên

1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp
cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị
định này.

2. Chứng chỉ kiểm định viên được cơ
quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây:

a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ
kiểm định viên;

b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;

c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc
hỏng;

d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định
viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn
ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ
lục Ib
ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được
thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ kiểm định viên

1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định
viên;

2. Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học
của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối
chiếu;

3. Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy
định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định này;

4. Giấy chứng nhận sức
khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị;

5. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;

6. 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị
cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

Điều 12. Hồ sơ cấp lại
chứng chỉ kiểm định viên

1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội
dung chứng chỉ kiểm định viên, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên;

b) Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;

c) Tài liệu chứng minh sự phù hợp của
yêu cầu bổ sung, sửa đổi;

d) 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị
cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6 tháng, kể từ ngày đề nghị.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên khi hết hạn bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên;

b) Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;

c) Kết quả sát hạch trước khi cấp lại;

d) Giấy chứng
nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

3. Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên
bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên;

b) Bản sao chứng
chỉ kiểm định viên (nếu có) hoặc số hiệu kiểm định viên đã được cấp;

c) 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị
cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

4. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi
được xem xét để cấp lại, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên;

b) Báo cáo việc thực hiện các yêu cầu,
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm;

c) Văn bản chứng minh đã hoàn thành
khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời điểm quyết định thu hồi chứng
chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại các điểm c và đ Khoản 2 Điều 14
Nghị định này;

d) 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị
cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

5. Mẫu các thành phần hồ sơ tại Điều
11, các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được quy định tại Phụ
lục Ic
ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 13. Trình tự cấp,
cấp lại và thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên

1. Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng
chỉ kiểm định viên lập 01 bộ hồ sơ, gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản
3 Điều 10 Nghị định này để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên. Hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên có thể gửi cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm
cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Mẫu chứng chỉ kiểm định viên được
quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định
này.

4. Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn
là 05 năm.

Điều 14. Quản lý, sử
dụng chứng chỉ kiểm định viên

1. Kiểm định viên có trách nhiệm xuất
trình chứng chỉ kiểm định viên theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và với tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định; chỉ được kiểm
định đối với đối tượng kiểm định trong phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định
viên.

2. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu
trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;

b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng
chỉ;

c) Không làm việc tại bất kỳ tổ chức
kiểm định nào từ 12 tháng trở lên;

d) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng
chỉ kiểm định viên;

đ) Thực hiện kiểm định không đúng quy
trình kiểm định.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp là cơ
quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên.

Điều 15. Trách nhiệm
của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Công bố biên bản kiểm định với tổ
chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động. Dán tem kiểm định hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối
tượng kiểm định và cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (01 bản) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công
bố biên bản nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.

2. Trong trường hợp đối tượng kiểm định
không đạt yêu cầu và phát hiện đối tượng có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn lao
động thì không cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định và thông báo cho cơ sở biết
để có biện pháp khắc phục.

3. Hằng năm, từ ngày
01 đến ngày 10 tháng 12 báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

4. Đảm bảo độc lập, khách quan trong
cung ứng dịch vụ kiểm định.

5. Cử kiểm định viên
tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

6. Nộp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các chứng chỉ kiểm
định viên bị thu hồi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

7. Không cung ứng dịch vụ kiểm định
trong thời gian bị đình chỉ hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; không sử dụng kiểm định viên đang bị thu hồi
chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện kiểm định.

8. Mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định;
mẫu tem kiểm định; mẫu báo cáo tình hình hoạt động kiểm định được quy định tại Phụ lục Id ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 16. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động

1. Lựa chọn tổ chức hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc
kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định đạt yêu cầu.

2. Khai báo với Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi
đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn của
đối tượng kiểm định theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ
sinh lao động. Trong trường hợp chuyển nhượng (hoặc cho thuê lại) các đối tượng
kiểm định, người bán (hoặc cho thuê lại) phải bàn giao đầy đủ hồ sơ kỹ thuật an
toàn cho người mua (hoặc thuê lại).

4. Tạo điều kiện cho tổ chức kiểm định
thực hiện kiểm định, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các đối
tượng kiểm định để cung cấp cho kiểm định viên và cử người đại diện chứng kiến
quá trình kiểm định.

5. Thực hiện các kiến nghị của tổ chức
kiểm định trong việc đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng các đối tượng kiểm
định. Không được tiếp tục sử dụng các đối tượng kiểm định có kết quả kiểm định
không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn kiểm định.

6. Quản lý, sử dụng, loại bỏ đối tượng
kiểm định theo đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ
sinh lao động và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7. Mẫu công văn khai báo sử dụng máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Iđ ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III

HOẠT
ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI
DUNG VÀ YÊU CẦU CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN

Điều 17. Đối tượng
tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Đối tượng tại Điều 14 Luật
an toàn, vệ sinh lao động
được quy định thành các nhóm sau đây:

1. Nhóm 1: Người quản lý phụ trách
công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất,
kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất,
kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy
định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn,
vệ sinh lao động.

2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn,
vệ sinh lao động bao gồm:

a) Chuyên trách, bán chuyên trách về
an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;

b) Người trực tiếp giám sát về an
toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc
Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc
các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học
nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo
quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 18. Nội dung huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Huấn luyện nhóm 1

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh
lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ
sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an
toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp
phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh
doanh.

2. Huấn luyện nhóm 2

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh
lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao
động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn,
vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản
về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân
tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống
quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều
tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan
trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện
về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề
nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê,
báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;

c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm,
có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Huấn luyện nhóm 3

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;

b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ
sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người
lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và
phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an
toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an
toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử
dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai
nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;

c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm,
có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện
đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ
sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

4. Huấn luyện nhóm 4

a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ
sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động;
chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức
cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều
kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa
an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển
báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn,
phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng
chống bệnh nghề nghiệp.

b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc:
Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc.

5. Huấn luyện nhóm 5:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh
lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ
sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an
toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp
phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh
doanh;

c) Huấn luyện
cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm
việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ
sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện
pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn
bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng
chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu
thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương
tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp
truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và
quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập
và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề
nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc
bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên
quan theo quy định tại
Điều 72 Luật an toàn, vệ
sinh lao động
.

6. Huấn luyện nhóm 6:

Người lao động tham gia mạng lưới an
toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy
định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an
toàn, vệ sinh viên.

Điều 19. Thời gian huấn
luyện

Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu
được quy định như sau:

1. Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn
luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

2. Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện
ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm
tra.

3. Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện
ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

4. Nhóm 5: Tổng thời
gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời
gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40
giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất
là 16 giờ.

5. Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện
ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 20. Chương trình
khung và chương trình, tài liệu huấn luyện

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành Chương trình khung chi tiết
huấn luyện chuyên ngành, đặc thù theo Chương trình khung huấn luyện quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự
huấn luyện căn cứ chương trình khung huấn luyện, xây dựng chương trình, tài liệu
huấn luyện phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu thực tế huấn luyện.

Điều 21. Huấn luyện,
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện
định kỳ

1. Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ
năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều
14 Luật an toàn, vệ sinh lao động

Ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy
chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham
dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến
thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện ít nhất bằng
50% thời gian huấn luyện lần đầu. Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật
kiến thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an
toàn, vệ sinh lao động
.

2. Huấn luyện định kỳ theo quy định tại
Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động

Người lao động thuộc nhóm 4 được huấn
luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và
cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn
luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

3. Huấn luyện khi có sự thay đổi về
công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm
việc

a) Thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết
bị, công nghệ: Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ
sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới.

Trường hợp đối tượng đã được huấn luyện
trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm công việc mới hoặc kể từ
khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần
đã được huấn luyện.

b) Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ
làm việc

Cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động
nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động
được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu. Thời gian huấn luyện
lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

Mục 2. NGƯỜI HUẤN LUYỆN
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 22. Tiêu chuẩn người
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động (sau đây gọi tắt là người huấn luyện) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

1. Huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật
an toàn, vệ sinh lao động

Người huấn luyện nội dung hệ thống
pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất
05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm
tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan
trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

2. Huấn luyện nội dung nghiệp vụ công
tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh
lao động

Người huấn luyện nội dung nghiệp vụ
công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ
sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp
ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây
dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh
lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an
toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 07 năm làm công việc về
an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia
khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

3. Huấn luyện lý thuyết chuyên ngành

Người huấn luyện lý thuyết chuyên
ngành là người có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện
và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây
dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh
lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an
toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 05 năm làm công việc có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia khóa huấn luyện về
chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

4. Huấn luyện thực hành:

a) Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người
huấn luyện có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện,
thông thạo công việc thực hành đối với máy, thiết bị, hóa chất, công việc được
áp dụng thực hành theo chương trình khung huấn luyện;

b) Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người
huấn luyện có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện;
có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động ở
cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;

c) Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người
huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn
luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm;

d) Huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu
tai nạn lao động: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành y trở
lên và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu
hoặc có trình độ bác sĩ;

đ) Người huấn luyện thực hành bảo đảm
tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản này, đồng thời phải tham
gia khóa huấn luyện về nghiệp vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có
ít nhất 5 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra,
kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ
liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

5. Huấn luyện nội dung chuyên môn về y
tế lao động

Người huấn luyện phải có trình độ bác
sĩ trở lên và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây
dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh
lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an
toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 05 năm làm công việc
trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp
cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.

6. Định kỳ 02 năm, người huấn luyện phải
tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật,
khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động ít nhất một lần; trừ người huấn
luyện chuyên môn vệ sinh lao động, y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp.

Điều 23. Xác định thời
gian đã làm việc hoặc thời gian đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh
lao động

1. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp,
tổ chức khác có trách nhiệm xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc
đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị mình.

2. Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Khoản 1 Điều này.

Mục 3. GIẤY CHỨNG NHẬN
HUẤN LUYỆN, THẺ AN TOÀN VÀ CHỨNG CHỈ CHỨNG NHẬN CHUYÊN MÔN VỀ Y TẾ LAO ĐỘNG

Điều 24. Quản lý việc
cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn
về y tế lao động

1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện

a) Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ
điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện
thuộc các nhóm 1, 2, 5 và 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.

2. Cấp Thẻ an toàn

a) Người sử dụng lao động cấp Thẻ an
toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Tổ chức
huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao
động;

b) Thẻ an toàn theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.

3. Cấp Chứng chỉ chứng
nhận chuyên môn về y tế lao động

a) Tổ chức huấn luyện; doanh nghiệp tự
huấn luyện; cơ sở y tế bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các
cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện
nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trung
tâm đào tạo nhân lực y tế cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho
người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động sau khi kiểm tra đạt
yêu cầu;

b) Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về
y tế lao động theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.

4. Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được
huấn luyện

a) Người sử dụng lao động ghi kết quả
huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4 vào Sổ theo dõi công tác huấn
luyện tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

b) Sổ theo dõi công tác huấn luyện
theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.

5. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ
điều kiện tự huấn luyện và cơ sở sản xuất, kinh doanh lập sổ theo dõi cấp Giấy
chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao
động; Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện theo các mẫu số 09, 10
11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.

Điều 25. Thời hạn cấp,
cấp mới Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên
môn về y tế lao động

1. Giấy chứng nhận huấn
luyện, Thẻ an toàn có thời hạn 02 năm. Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế
lao động có thời hạn 05 năm.

2. Trong vòng 30
ngày, trước khi Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận
chuyên môn về y tế lao động hết hạn, người sử dụng lao động lập danh sách những
người được cấp kèm theo kết quả huấn luyện hoặc giấy tờ chứng minh việc cập nhật
kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều
21 Nghị định này gửi Tổ chức huấn luyện, cơ sở y tế hoặc doanh nghiệp tự huấn
luyện theo quy định tại Điều 26 và Điều 29 Nghị định này. Nếu kết quả huấn luyện
đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng
nhận chuyên môn về y tế lao động mới theo quy định tại Nghị định này.

Mục 4. TỔ CHỨC HUẤN
LUYỆN, DOANH NGHIỆP TỰ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 26. Phân loại tổ
chức huấn luyện và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

1. Tổ chức huấn luyện được phân loại
theo đặc điểm, tính chất phức tạp của đối tượng huấn luyện như sau:

a) Hạng A huấn luyện nhóm 1, 4 và 6;

b) Hạng B huấn luyện nhóm 1, 3, 4 và
6;

c) Hạng C huấn luyện nhóm 1, 2, 3, 4
và 6;

2. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động Hạng A bảo đảm điều kiện sau đây:

a) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để
có trụ sở hợp pháp theo quy định của pháp luật;

b) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để
có ít nhất:

– 02 phòng học lý thuyết; mỗi phòng có
diện tích ít nhất từ 30m2 trở lên;

– 01 phòng thực hành được trang bị thiết
bị cơ bản phục vụ công tác huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động.

c) Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu
huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động;

d) Có chương trình, tài liệu huấn luyện
phù hợp với đối tượng huấn luyện và được xây dựng theo chương trình khung huấn
luyện quy định tại Nghị định này;

đ) Người phụ trách huấn luyện phải có
trình độ đại học trở lên.

3. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động Hạng B bảo đảm điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện theo quy định tại
Khoản 2 Điều này;

b) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để
có máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an
toàn, vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện; trong đó
phòng, xưởng thực hành có diện tích tối thiểu 40 m2, khu huấn luyện
thực hành có diện tích tối thiểu 300 m2;

c) Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu
huấn luyện nội dung chuyên ngành, thực hành; trong đó có ít nhất 03 người huấn
luyện chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện và 01 người huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động.

4. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động Hạng C bảo đảm điều kiện sau đây:

a) điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều
này;

b) Có máy, thiết bị tối thiểu phục vụ huấn
luyện thực hành chuyên ngành cơ bản gồm: Thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết
bị thực hành làm việc trong không gian hạn chế, làm việc trên cao, thiết bị gia
công cơ khí, hàn, cắt kim loại, thiết bị thực hành an toàn điện, thực hành an
toàn hóa chất. Máy, thiết bị, vật tư, hóa chất, nơi huấn luyện thực hành phải bảo
đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; khu huấn
luyện thực hành bảo đảm diện tích ít nhất 500m2.

5. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự
huấn luyện được huấn luyện đối với nhóm 5 khi bảo đảm điều kiện hoạt động Hạng
A hoặc Hạng B hoặc Hạng C theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này và bảo
đảm thêm điều kiện sau đây:

a) Ít nhất 5 người huấn luyện có trình
độ bác sĩ trở lên và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến
bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch,
an toàn vệ sinh thực phẩm;

b) Đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất
để phục vụ cho việc huấn luyện lý thuyết, thực hành theo chương trình học; có trang
thiết bị thực hành liên quan đến dinh dưỡng, lấy mẫu kiểm tra an toàn thực phẩm,
sơ cứu, cấp cứu;

c) Có tài liệu huấn luyện về y tế lao
động, sơ cứu, cấp cứu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

6. Cơ sở y tế theo quy định tại điểm a
Khoản 3 Điều 24 Nghị định này bảo đảm điều kiện theo quy định tại các điểm a, b
và c Khoản 5 Điều này được huấn luyện về y tế lao động; cơ sở y tế từ tuyến huyện
trở lên được huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.

7. Hợp đồng thuê, liên kết quy định tại
Điều này còn thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động và có đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế.

8. Cơ sở vật chất và nhân lực theo quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động đối với một tổ chức.

Điều 27. Thẩm quyền cấp,
cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn
luyện

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
có thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện sau đây:

a) Tổ chức huấn luyện do các bộ,
ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành,
cơ quan trung ương quyết định thành lập;

b) Tổ chức huấn luyện Hạng B và C;

c) Tổ chức huấn luyện nhóm 5 theo quy
định tại Khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với Tổ chức huấn luyện. Hạng
A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý.

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục
cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn
luyện, công nhận cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về
y tế lao động

1. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện
và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số
02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015;

d) Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc
giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện;

đ) Danh mục về cơ sở vật chất; danh
sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây:

– Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ
chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện;

– Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ
về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có
thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp
pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn
luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn
luyện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

– Chương trình chi tiết, tài liệu huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động.

2. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động bao gồm:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng,
mất:

– Văn bản giải trình lý do đề nghị cấp
lại;

– Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp (nếu
có).

b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi
hoạt động:

– Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung phạm
vi hoạt động;

– Giấy chứng nhận đã cấp;

– Hồ sơ, giấy tờ chứng minh năng lực về
người huấn luyện, chương trình huấn luyện, cơ sở vật chất tương ứng với nội
dung phạm vi đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động.

3. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động bao gồm:

– Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động;

– Hồ sơ, tài liệu quy định tại các điểm
c, d và đ Khoản 1 Điều này.

4. Trình tự cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

a) Tổ chức có nhu cầu cấp mới, cấp lại,
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định này để thẩm định, cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.

Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, Tổ chức
huấn luyện gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn
quy định trong Giấy chứng nhận.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

5. Trình tự công bố cơ sở y tế đủ điều
kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động

a) Trước khi huấn luyện cấp chứng chỉ
chứng nhận về y tế lao động, người đứng đầu cơ sở y tế gửi Bộ Y tế (đối với các
tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành) hoặc Sở Y tế (đối với các tổ chức thuộc
quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi tổ chức đặt trụ sở chính
hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế
lao động;

Hồ sơ đề nghị gồm văn bản tương tự như
Khoản 1 Điều này.

b) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng
chỉ chứng nhận về y tế lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở
Y tế. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.

Điều 29. Doanh nghiệp
tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm
tổ chức huấn luyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người
lao động nhóm 4 theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tự tổ chức huấn luyện nếu bảo đảm điều
kiện về người huấn luyện theo quy định tại Nghị định này;

b) Thuê tổ chức huấn luyện.

2. Trình tự xem xét,
đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn; vệ sinh
lao động được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như
đối với Tổ chức huấn luyện, trừ điều kiện quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 26 của
Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định
này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông báo cho doanh nghiệp
về những điều kiện chưa bảo đảm theo quy định.

Hết thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm
quyền không có thông báo về việc doanh nghiệp không bảo đảm đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện thì doanh nghiệp được tự huấn luyện trong phạm vi đã đề nghị.

c) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày được
đánh giá đủ điều kiện hoạt động tự huấn luyện, doanh nghiệp gửi hồ sơ tới cơ
quan có thẩm quyền để được xem xét, đánh giá lại điều kiện hoạt động nếu có nhu
cầu tiếp tục tự huấn luyện.

Điều 30. Mẫu, thời hạn
cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu
số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu
số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động là 05 năm đối với trường hợp cấp mới hoặc gia hạn. Trường hợp cấp lại
thời hạn là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được
cấp.

Điều 31. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động huấn
luyện hoặc thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền mà không khắc phục vi phạm dẫn
đến bị xử phạt.

2. Tiến hành hoạt động huấn luyện
trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

Mục 5. HUẤN LUYỆN CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 32. Hỗ trợ huấn
luyện người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động

1. Đối tượng được ưu tiên hỗ trợ chi
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách
mạng và thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng làm việc không theo hợp
đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí huấn luyện 01 lần đối
với 01 công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Tham gia đầy đủ chương trình huấn
luyện và sát hạch đạt yêu cầu, được cấp Thẻ an toàn;

c) Hỗ trợ trực
tiếp cho người lao động hoặc thông qua Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động.

3. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế của
khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không quá 50% mức lương cơ sở/người/khóa
huấn luyện theo quy định của Chính phủ tại thời điểm huấn luyện.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí
trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

5. Cơ quan Lao động – Thương binh và
Xã hội các cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện hằng năm, gửi cơ quan tài
chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trong dự toán ngân sách nhà nước. Việc
lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Cơ quan Lao động – Thương binh và
Xã hội tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trên cơ
sở kinh phí được duyệt.

Chương IV

HOẠT
ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Mục 1. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 33. điều kiện của
tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động

Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường
lao động bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường lao động.

2. Có đủ nhân lực thực hiện hoạt động
quan trắc môi trường lao động như sau:

a) Người trực tiếp phụ trách quan trắc
môi trường lao động có trình độ như sau:

– Trình độ từ đại học trở lên thuộc lĩnh
vực y tế, môi trường, hóa sinh;

– Có tối thiểu 02 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động hoặc 05 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực y học dự phòng;

– Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc
môi trường lao động.

b) Có ít nhất 05 người làm việc theo hợp
đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn có
trình độ như sau:

– Trình độ chuyên môn
từ trung cấp trở lên thuộc các lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh; trong đó có
ít nhất 60% số người có trình độ từ đại học trở lên;

– Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc
môi trường lao động.

3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị,
dụng cụ, hóa chất và năng lực bảo đảm yêu cầu tối thiểu như sau:

a) Quan trắc
yếu tố có hại trong môi trường lao động

– Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện
trường và trong phòng thí nghiệm các yếu tố vi khí hậu, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm,
tốc độ gió và bức xạ nhiệt;

– Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện
trường và trong phòng thí nghiệm yếu tố vật lý, bao gồm: ánh sáng, tiếng ồn,
rung theo dải tần, phóng xạ, điện từ trường, bức xạ tử ngoại;

– Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp,
bao gồm: yếu tố vi sinh vật, gây dị ứng, mẫn cảm, dung môi;

– Đánh giá gánh nặng lao động và một số
chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my: Đánh giá gánh nặng lao động thể lực;
đánh giá căng thẳng thần kinh tâm lý; đánh giá Ec-gô-nô-my vị trí lao động.

– Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại
hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm của 70% yếu tố sau đây:

+ Bụi hạt; phân tích hàm lượng silic
trong bụi, bụi kim loại, bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng;

+ Các yếu tố hóa học tối thiểu NOx,
SOx, CO, CO2, dung môi hữu cơ (benzen và đồng đẳng – toluen, xylen), thủy ngân,
asen, TNT, nicotin, hóa chất trừ sâu;

b) Có kế hoạch
và quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết
bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản
xuất;

c) Có quy
trình sử dụng, vận hành thiết bị lấy và bảo quản mẫu, đo, thử nghiệm và phân
tích điều kiện lao động;

d) Có trụ sở làm việc, đủ diện tích để
bảo đảm chất lượng công tác quan trắc môi trường lao động, điều kiện phòng thí nghiệm
phải đạt yêu cầu về chất lượng trong bảo quản, xử lý, phân tích mẫu;

đ) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ
cá nhân khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;

e) Có biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp,
an toàn phòng cháy, chữa cháy, an toàn sinh học, an toàn hóa học và tuân thủ nghiêm
ngặt việc thu gom, vận chuyển bảo quản và xử lý chất thải theo đúng quy định của
pháp luật.

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục
công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện
hoạt động quan trắc môi trường lao động được lập thành 01 bộ gồm các giấy tờ
sau:

a) Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện
thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động của tổ chức theo mẫu quy định
tại Mẫu số 01 Phụ lục số III ban hành kèm theo
Nghị định này;

b) Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc
môi trường lao động theo hướng dẫn quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục số III
ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thủ tục công bố đủ điều kiện thực
hiện quan trắc môi trường lao động:

a) Trước khi thực hiện quan trắc môi trường
lao động, người đứng đầu tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động gửi Bộ
Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành) hoặc Sở Y tế (đối với
các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi tổ chức
đặt trụ sở hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động
theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường
lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Trường hợp không
bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc
môi trường lao động trực tuyến được quy định như sau:

– Bảo đảm hồ sơ và nội dung giấy tờ
như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản
điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;

– Thông tin văn bản đề nghị công bố, hồ
sơ công bố phải đầy đủ và chính xác theo thông tin văn bản điện tử;

– Tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện
quan trắc môi trường lao động trực tuyến phải thực hiện lưu giữ hồ sơ bằng bản giấy.

3. Trong quá trình hoạt động, tổ chức
quan trắc môi trường lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện đã công bố quy định
tại Điều 33 Nghị định này.

4. Tổ chức chỉ được thực hiện quan trắc
môi trường lao động sau khi đã được công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc
môi trường lao động quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này.

Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT
ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 35. Nguyên tắc
thực hiện quan trắc môi trường lao động

1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố
có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc
hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường
lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh
lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

2. Quan trắc môi trường lao động thực
hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực
hiện quan trắc môi trường lao động.

3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm
như sau:

a) Thực hiện trong thời gian cơ sở lao
động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá
nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;

c) Đối với quan trắc môi trường lao động
bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi
trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm
đủ tiêu chuẩn.

4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh
giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau
đây:

a) Có thay đổi về quy trình công nghệ,
quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có
nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;

b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động
đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;

c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.

5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường
lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp
xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo
quy định của pháp luật.

6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động
báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại
cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.

Điều 36. Căn cứ xây dựng
kế hoạch quan trắc môi trường lao động

1. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở
lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại
bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số
lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.

2. Số người lao động làm nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ
sở lao động.

3. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu
tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến
sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.

Điều 37. Quy trình thực
hiện quan trắc môi trường lao động

1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường
lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục
vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định
của pháp luật.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình
quan trắc môi trường lao động đã cam kết.

3. Thông báo trung thực kết quả quan
trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.

4. Trường hợp kết quả quan trắc môi trường
lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:

a) Triển khai biện pháp cải thiện điều
kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;

b) Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm
bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị
trí có môi trường lao động không đảm bảo;

c) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người
lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 38. Quản lý, lưu
trữ kết quả quan trắc môi trường lao động

1. Kết quả quan trắc môi trường lao động
lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này và được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp
đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện
quan trắc môi trường lao động.

2. Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc
môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ
CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Trách nhiệm
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn thực hiện Nghị định này trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung
ương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, đoàn thể liên
quan trong triển khai thực hiện và thanh tra, kiểm tra thực hiện Nghị định này.

2. Quy định cụ thể
hình thức, nội dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng,
sát hạch về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện của người huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động; việc tập huấn cập nhật thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học,
kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện, người đứng đầu tổ
chức huấn luyện; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động.

3. Xây dựng cơ sở dữ
liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

4. Thực hiện quản lý nhà nước đối với
máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
theo thẩm quyền tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo
Nghị định này.

5. Quy định cụ thể
hình thức, nội dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng,
sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng kiểm định thuộc thẩm quyền quản
lý; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

6. Cấp mới, gia hạn, cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và cấp, cấp lại chứng
chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý.

Công bố Tổ chức đủ điều kiện hoạt động
kiểm định an toàn lao động và Tổ chức đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động; Tổ chức hoạt động kiểm định an toàn lao động và Tổ chức
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động.

7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động
khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

8. Chủ trì, phối hợp tổ chức thanh
tra, kiểm tra hằng năm và đột xuất đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và công tác kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quan trắc môi trường
lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

9. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao
động theo quy định của pháp luật.

10. Hằng năm, hướng dẫn địa phương xây
dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho người lao động theo
quy định tại Điều 32 Nghị định này và tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Tài
chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật
về ngân sách nhà nước; dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ huấn luyện gửi cấp có thẩm
quyền quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

Điều 40. Trách nhiệm
của Bộ Y tế

1. Chủ trì quản lý,
kiểm tra về công tác cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; công bố đơn vị y tế đủ điều kiện cấp chứng
chỉ y tế lao động, đơn vị y tế thực hiện huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm
việc theo thẩm quyền quản lý.

Chỉ đạo Sở Y tế thực hiện công tác quản
lý, kiểm tra công bố đơn vị y tế đủ điều kiện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên
môn về y tế lao động, đơn vị y tế thực hiện huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi
làm việc trên địa bàn quản lý.

2. Phối hợp với Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng Chương trình khung chi tiết huấn luyện
về y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, vệ sinh lao động, bệnh nghề
nghiệp.

3. Quy định, tổ chức thực hiện, quản
lý hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động
quan trắc môi trường lao động; công bố Tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ
điều kiện hoạt động; Tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ, bị xử lý hành vi
vi phạm hành chính trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế.

5. Chỉ đạo quan trắc môi trường lao động
tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp có nguy cơ cao gây bệnh nghề nghiệp.

6. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội, địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động quan trắc
môi trường lao động, huấn luyện về vệ sinh lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu
tại nơi làm việc, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động theo thẩm quyền được giao.

7. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền, quy định chi tiết
Nghị định này.

8. Hằng năm, tổng hợp kết quả hoạt động
quan trắc môi trường lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp
báo cáo Chính phủ.

Điều 41. Trách nhiệm
của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ huấn luyện nguồn ngân
sách trung ương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trình cấp có thẩm quyền quyết
định kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Chủ trì, phối hợp
với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch
vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 42. Trách nhiệm
của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Quy định cụ thể hình thức, nội
dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp
vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ
sinh lao động đối với đối tượng kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý; biện pháp
quản lý, triển khai hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm
quyền.

2. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội xây dựng Chương trình khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành.

3. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội, Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu tại nơi
làm việc, quan trắc môi trường lao động.

4. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và cấp, cấp
lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động, các Bộ thông báo bằng văn bản cho Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội về tổ chức được cấp, gia hạn, cấp lại, bị thu hồi.

6. Thực hiện quản lý nhà nước đối với
máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
theo thẩm quyền tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo
Nghị định này.

7. Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm hoặc
đột xuất, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình
hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 43. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Quản lý, tổ chức thực hiện công tác
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan
trắc môi trường lao động trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội, Sở Y tế và các ngành liên quan phối hợp với tổ chức chính trị – xã hội
tại địa phương thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động.

3. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ huấn luyện
cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 44. Trách nhiệm
của Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Tổ chức huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động và Tổ chức quan trắc môi trường lao động

1. Bảo đảm về điều kiện trong quá
trình hoạt động theo quy định của tại Nghị định này.

2. Trước 15 tháng 12 hằng năm, Tổ chức
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt
động về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động và cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời
gửi thư điện tử tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo địa chỉ
[email protected]

3. Trước 15 tháng 12 hằng năm, Tổ chức
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này, đồng thời gửi thư điện tử tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo địa
chỉ [email protected]

4. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Tổ
chức hoạt động quan trắc môi trường lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt
động về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao
động, đồng thời gửi thư điện tử tới Bộ Y tế theo địa chỉ [email protected]

Báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố
nguy hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động khi thực hiện quan trắc
môi trường lao động, đồng thời đề xuất bổ sung Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở
lao động.

5. Khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở,
chi nhánh, Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động thông báo bằng văn bản
cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động ít nhất 07
ngày làm việc trước khi thực hiện thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh.

6. Khi có nhu cầu thay đổi đối tượng
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc
quan trắc môi trường lao động, tổ chức có trách nhiệm đề nghị về việc sửa đổi,
bổ sung. Khi chấm dứt hoạt động, Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
phải gửi thông báo tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc công bố đủ
điều kiện hoạt động biết.

7. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài
liệu liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

8. Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ
chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải tham dự khóa tập huấn để cập nhật
kiến thức về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ do Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội tổ chức.

9. Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ
chức quan trắc môi trường lao động phải tham dự khóa tập huấn để cập nhật kiến
thức về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ có liên quan do Bộ Y tế tổ
chức.

Điều 45. Trách nhiệm
của cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Tổ chức rà soát, phân nhóm đối tượng
cần huấn luyện, Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn, vệ sinh lao động và Danh mục những nơi làm việc có nguy cơ mất an toàn, vệ
sinh lao động; lập kế hoạch và tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động theo quy định
của pháp luật. Cập nhật Hồ sơ vệ sinh lao động về nội dung liên quan đến yếu tố
có hại cần thực hiện quan trắc môi trường lao động khi có thay đổi về quy trình
công nghệ, quy trình sản xuất, khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động
có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.

2. Xây dựng chương trình, tài liệu huấn
luyện chi tiết trên cơ sở chương trình khung huấn luyện nhóm 4 và tổ chức huấn
luyện cho người lao động. Trường hợp cơ sở không trực tiếp huấn luyện mà thuê tổ
chức huấn luyện thì tổ chức huấn luyện có trách nhiệm xây dựng chương trình,
tài liệu huấn luyện, trong đó bắt buộc phải có nội dung huấn luyện phù hợp với
yêu cầu đặc thù của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi
báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại
địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động
đang làm việc như sau:

a) Báo cáo Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh
lao động tại cơ sở;

b) Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện
công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở.

4. Chi trả đầy đủ tiền lương và bảo đảm
quyền lợi khác cho đối tượng thuộc quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn
luyện theo quy định của pháp luật.

5. Thanh toán chi phí kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường
lao động, đánh giá điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được hạch
toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

6. Trường hợp sử dụng người lao động
theo hình thức khoán việc, thông qua nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng
lao động (trong trường hợp cho thuê lại lao động là người sử dụng lao động của
bên thuê lại lao động) phải chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.

7. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu gồm: Hồ sơ,
kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động; chương trình huấn luyện chi tiết, tài liệu huấn luyện, danh sách người được
huấn luyện, kết quả kiểm tra, sát hạch, bản sao giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
của người huấn luyện; hồ sơ, kết quả quan trắc môi trường lao động.

Chương VI

ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Quy định
chuyển tiếp

1. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã được cấp Giấy chứng
nhận hoặc công nhận đủ điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực
tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn hoạt động đã được công nhận. Khi thực hiện
kiểm định, huấn luyện phải bảo đảm điều kiện quy định tại Nghị định này.

2. Chứng chỉ Kiểm định viên, Giấy chứng
nhận giảng viên huấn luyện, Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện đã cấp trước ngày
Nghị định này có hiệu lực có giá trị đến khi hết hạn.

3. Hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động thuộc chương trình, dự án của Nhà nước hoặc của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam bảo đảm điều kiện tổ chức huấn luyện theo quy định tại Nghị định này,
người tham dự huấn luyện được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn hoặc
công nhận kết quả huấn luyện theo quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức, đơn vị đã hoạt động đo, kiểm
tra môi trường lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt
động nhưng phải hoàn thành việc công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
trước ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 47. Hiệu lực thi
hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nội dung quy định về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19,
20, 21, 22, 2324 mục 3; hoạt động huấn luyện an
toàn lao động, vệ sinh lao động quy định tại điểm d Khoản 1 Điều
25 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao
động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng được áp dụng quy định tại Nghị định
này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực này có quy định
khác.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:

Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở LĐ – TBXH, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (3b).

TM. CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ
LỤC I

BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Phụ lục la

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……….., ngày
…… tháng …… năm 20…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Kính gửi:
…………………………………….

1. Tên tổ chức:
………………………………………………………………………………………….

2. Địa chỉ liên lạc:
……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………… Fax: ……………………….
E-mail: ……………………………………

3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số……………………………..
Cơ quan cấp: …………………… cấp ngày ………… tại ……………………….

4. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: …………………………………………..Giới tính:
…………………………………………….

Chức vụ:
…………………………………………..………………………………………………………

Quốc tịch ………………………………………..Sinh ngày:
…………………………………………..

Số CMND/hộ chiếu/căn cước công dân
………………… Cấp ngày ……………… tại……………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
…………………………………………..………………………….

Điện thoại:
…………………………………..E-mail:……………………………………………………

5. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị
định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy
có đủ các điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối
tượng kiểm định trong phạm vi sau đây:

STT

Tên đối
tượng kiểm định

(theo Danh mục
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động do
Bộ Lao động – Thương b
inh và Xã hội ban hành)

Gii hạn đặc
tính kỹ thuật

(Giới hạn
đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)

1

…………………………………………….

 

2

…………………………………………….

 

Đề nghị quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động cho
(tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.

6. Tài liệu gửi kèm theo gồm có:

……………………………………………………………………

7. …………………. (Tên tổ chức, doanh
nghiệp)
xin cam kết:

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ
sơ, tài liệu kèm theo.

– Thực hiện đúng các quy định về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các quy định khác của pháp luật có
liên quan./.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC….
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

(TÊN TỔ CHỨC) …………………..

DANH MỤC THIẾT
BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

TT

TÊN PHƯƠNG
TIỆN

THÔNG S KỸ THUẬT

TÌNH TRẠNG
HIỆU CHUẨN/ KIỂM ĐỊNH

THỜI HẠN HIỆU
CH
UẨN

MÃ SỐ CHẾ TẠO
THIẾT BỊ

TÌNH TRẠNG
THIẾT BỊ

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày ….. tháng ….. năm…..
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC….
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
DANH MỤC TÀI LIỆU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH

(TÊN TỔ CHỨC) ………………….

DANH MỤC TÀI
LIỆU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH

STT

Tên tài liệu

Ký hiệu văn
bản

Tình trạng
hiệu lực

Cơ quan ban
hành

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày ….. tháng ….. năm…..
Đại diện Tổ chức….
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
DANH SÁCH PHÂN CÔNG KIỂM ĐỊNH VIÊN

(TÊN TỔ CHỨC) ………….

DANH SÁCH
PHÂN CÔNG KIỂM ĐỊNH VIÊN

STT

Họ và tên

Phạm vi kiểm
định

Số hiệu kiểm
định viên (nếu có)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

……., ngày ….. tháng ….. năm…..
Đại diện Tổ chức….
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (GIA HẠN) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH
KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……………, ngày
…… tháng ……năm 20……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI (GIA HẠN) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN
TOÀN LAO ĐỘNG

Kính gửi:
………………………………….

1. Tên tổ chức:
……………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………………………………………

3. Điện thoại: ………………………….Fax: …………………
E-mail: ………………………………..

3. Được thành lập theo Quyết định /Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……………….. Cơ quan cấp: …………………cấp ngày
………………… tại ………………………………………..

4. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ………………………………………..Giới tính:
……………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch …………………………………….Sinh ngày:
………………………………………………

Số CMND/hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
…………… Cấp ngày …………….tại …………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
……………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………E-mail:
…………………………………………………

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đã được cấp số: ………………………………………………; Ngày hết
hiệu lực: ………………………………………

6. Đề nghị quý Cơ quan xem xét và cấp
lại (gia hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động theo phạm vi sau đây:

STT

Tên đối
tượng kiểm định

(theo Danh mục
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động do
Bộ Lao động – Thương b
inh và Xã hội ban hành)

Gii hạn đặc
tính kỹ thuật

(giới hạn
đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư mà tổ chức có khả năng thực hiện)

1

…………………………………………….

 

2

…………………………………………….

 

– Lý do (trong trường hợp đề nghị gia
hạn, không cần điền thông tin ở
mục này) ………………….

7. Tài liệu kèm theo gồm có:

– ………………………………

8. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam
kết:

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ
sơ, tài liệu kèm theo;

– Thực hiện đúng các quy định về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các quy định khác của pháp luật có
liên quan./.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC…..
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……………, ngày
…… tháng ……năm 20……

BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TỪ NĂM 20… ĐẾN NĂM
20…

Kính gửi:
……………………………………………

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC

1. Tên tổ chức:
……………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………………………………………

3. Điện thoại: ………………………….Fax: ………………… E-mail: ………………………………..

3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
…Cơ quan cấp: ………….. cấp ngày ……………………………………………….

4. Người đại diện theo
pháp luật:

Họ tên: …………………………………………………………..Giới
tính: ……………………………….

Chức vụ:
………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch …………………………………….Sinh ngày:
………………………………………………

Số CMND/hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
…………… Cấp ngày …………….tại …………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
……………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………E-mail:
…………………………………………………

5. Giấy chứng nhận đã được cấp số:
…………………………………………………….. Ngày cấp: …………………………… Ngày hết hiệu lực: ………………….

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM
ĐỊNH TỪ NĂM 20… ĐẾN NĂM 20…

1. Tình hình thực hiện quy định pháp luật
về trách nhiệm của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:
……………………………

2. Số lượng thiết bị thực hiện kiểm định:

STT

Địa phương

Số lượng đối
tượng đã kiểm định đạt yêu cầu

Thiết bị
nâng

Thiết bị áp
lực

Công trình
vui chơi công cộng

Thiết bị
không đạt yêu cầu về an toàn

 

 

Lần đầu

Định k

Lần đầu

Định kỳ

Lần đầu

Định kỳ

Lần đầu

Đnh kỳ

 

I

NĂM 20…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

NĂM 20…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

3. Những thay đổi về năng lực kiểm định
của tổ chức:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

4. Việc thực hiện đề nghị, kiến nghị của
đoàn thanh tra, kiểm tra

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

5. Các hình thức xử lý kỷ luật, khen
thưởng (nếu có):

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

III. KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC…..
(Họ
tên, chữ ký, đóng dấu)

 

MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

TÊN CƠ QUAN
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

 

TÊN TỔ CHỨC:
…………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………

Mã số đăng ký
chứng nhận: ……………………………………………….

ĐƯỢC CHỨNG NHẬN
CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

PHẠM VI KIỂM
ĐỊNH ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN:
Chi tiết tại Quyết định số
…)

 

Ngày cấp:
………………….

Ngày hết hiệu
lực: ……………………

Cấp lần thứ: …………………..

 

 

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP
(ký,
gh
i rõ họ tên
và đóng dấu)

 

Phụ lục Ib

PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI,
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

STT

PHẠM VI THẨM
QUYỀN ĐƯỢC PHÂN CÔNG

I

Thẩm quyền của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ máy, thiết bị, vật tư thuộc thẩm quyền
của các bộ quy định tại mục II đến mục IX)

1

Nồi hơi; Nồi đun nước nóng có nhiệt
độ môi chất trên 115 °C; Nồi gia nhiệt dầu.

2

Hệ thống đường ống áp lực.

3

Các bình, bồn, bể chịu áp lực (bao gồm
chai chứa khí hóa lỏng).

4

Hệ thống lạnh; Hệ thống Điều chế, nạp
khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

5

Thiết bị nâng, gồm: cần trục, cầu trục,
cổng trục, máy nâng (bàn nâng, sàn nâng, cầu nâng, Pa lăng điện, pa lăng kéo
tay, tời điện, tời tay), xe nâng hàng, xe nâng người và các loại bộ phận mang
tải.

6

Máy vận thăng.

7

Thang máy, thang cuốn, băng tải chở
người.

8

Máy, thiết bị phục vụ mục đích vui
chơi, giải trí; hệ thống cáp treo chở người.

9

Thiết bị, phương tiện bảo vệ cá
nhân.

10

Thiết bị an toàn, thiết bị cảnh báo
an toàn cho người lao động; thiết bị phục vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động; thiết bị dạy nghề.

II

Thẩm quyền của Bộ
Công Thương

1

Nồi hơi có áp suất trên 16bar, bình
chịu áp lực, hệ thống đường ống áp lực (có kết cấu không lắp trên các phương
tiện giao thông vận tải và phương tiện thăm dò khai thác dầu khí trên biển)
trong lĩnh vực: công nghiệp cơ khí, luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối
điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khai thác, chế biến, vận chuyển,
phân phối, tồn chứa dầu khí và sản phẩm dầu khí; hóa chất nguy hiểm; vật liệu
nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác than.

2

Hệ thống Điều chế, tồn chứa, nạp, cấp,
bình, bồn, bể chứa, chai chứa sản phẩm dầu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng.

3

Đường ống vận chuyển, phân phối khí
đốt cố định bằng kim loại và đường ống khí đốt công nghệ trong các công trình
dầu khí trên đất liền.

4

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di
động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong
việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

5

Tời, trục tải có tải trọng từ 10.000
N trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

6

Máy biến áp phòng nổ

7

Động cơ điện phòng nổ.

8

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ
(khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le
dòng điện rò).

9

Thiết bị Điều khiển phòng nổ (bảng Điều
khiển, hộp nút nhấn).

10

Máy phát điện phòng nổ.

11

Cáp điện phòng n.

12

Đèn chiếu sang
phòng n
.

13

Máy n mìn điện.

III

Thẩm quyền của Bộ
Xây dựng

1

Hệ thống cốp pha trượt.

2

Hệ thống cp pha leo.

3

Hệ giàn thép ván khuôn trượt.

4

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc
chuyên dùng có hệ thống tời nâng.

5

Máy bơm bê tông.

6

Cần trục
tháp.

7

Máy vận
thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

8

Máy thi công công trình hầm, ngầm:
Máy và thiết bị trong các công nghệ đào hở; Máy và thiết bị trong các công
nghệ đào kín; Máy thi công tuyến ngầm bằng công nghệ khiên và tổ hợp khiên;
Máy sản xuất bê tông công trình ngầm.

9

Hệ giàn giáo thép; thanh, cột chống
tổ hợp.

10

Sàn treo
nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

IV

Thẩm quyền của Bộ
Nông nghiệp PTNT

1

Máy kéo dùng trong nông lâm nghiệp.

2

Thiết bị làm đất dẫn động cơ giới.

3

Máy gieo hạt.

4

Máy cy.

5

Bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai.

6

Máy phun thuốc sâu và phân phối phân
bón lỏng.

7

Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay.

8

Máy ct c.

9

Máy liên hợp thu hoạch lúa, mía,
ngô; máy thu hoạch cây thức ăn gia súc và máy thu hoạch bông.

10

Máy đóng kiện rơm, cỏ.

11

Máy lâm nghiệp.

12

Tàu, thuyền, ngư cụ và thiết bị nghề
cá.

V

Thẩm quyền của Bộ
Thông tin truyền thông

1

Đài phát thanh có công suất phát cực
đại từ 150W trở lên.

2

Đài truyền hình có công suất phát cực
đại từ 150W trở lên.

VI

Thẩm quyền của Bộ
Khoa học và Công nghệ

1

Lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt
nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ.

VII

Thẩm quyền của Bộ
Giao thông vận tải

1

Các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao
thông vận tải: tàu biển, phương tiện thủy nội địa, đường bộ, đường sắt, hàng
không.

2

Các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động lắp đặt, sử dụng trên các công trình trên biển
phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí; hệ thống đường ống dẫn dầu, khí đốt trên
biển.

3

Các phương tiện, thiết bị xếp dỡ có
yêu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chuyên dùng trong cảng hàng
không, cảng thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt
(trừ phương tiện, thiết bị phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh, tàu cá).

VIII

Thẩm quyền của Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an

 

Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động phục vụ quốc phòng, an ninh.

IX

Thẩm quyền của Bộ Y
tế

Máy, thiết bị, vật tư thuộc ngành y
tế.

 

Phụ lục Ic

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

……………, ngày
… tháng …. năm 20 ………….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
(HOẶC CẤP LẠI) CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN

Kính gửi:
…………………………………..

Họ và tên: …………………………………..Ngày sinh
……………………………..

Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân…ngày
cấp ……………nơi cấp….

Trình độ học vấn: …………………điện thoại
……………….E-mail: …………….

Đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên với
phạm vi sau đây:

TT

Phạm vi đề
nghị

Tên đối tượng
kiểm định

Giới hạn đặc
tính kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

hoặc

Đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định
viên số hiệu ……

Lý do/Nội dung đề nghị cấp lại:

Hồ sơ kèm theo gồm có:

 

 

Nơi nhận:

Như trên;
– Lưu….

CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ
(Ký
tên và ghi rõ họ tên)

 

MẪU
CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN

TÊN CƠ QUAN
CẤP

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Ảnh 3×4
(đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi)

CHỨNG CHỈ
KIỂM ĐỊNH VIÊN

Số hiệu: ………………………

Họ và tên: ……………………….Ngày sinh:
………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công
dân: ……………………………………

Ngày cấp ……………..…..Nơi cấp ………………………………………………..

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

Phạm vi kiểm định:

 

STT

Tên đối tượng
kiểm định

(theo Danh mục
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội ban hành)

Ghi chú

1

……………………………………………………….

 

2

……………………………………………………….

 

Ngày hết hạn: …………………………….

Cấp lần thứ: ………………………………

 

 

………., ngày …..
tháng …… năm ……..
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(ký, ghi rõ họ
tên và đóng dấu)

 

Phụ lục Id

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
(MẶT
TRƯỚC)

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

 

 

 

GIẤY CHỨNG
NHẬN

KẾT QUẢ
KIỂM ĐỊNH

 

 

 

 

 

 

No: (Số seri) …………..

 

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

 

(MẶT SAU)

TÊN TỔ CHỨC
KIỂM ĐỊNH

Địa chỉ: ………………

Điện thoại:
………………..
S

đăng ký chứng nhận:…(
1)…

I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
SỬ DỤNG

Tên tổ chức, cá nhân sử dụng:
……………………………………………………………………….

Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………….

II. ĐỐI TƯỢNG KIỂM
ĐỊNH

Tên đối tượng kiểm định:
…………………………………………………………………………….

Mã hiệu: ………………………………………Số chế tạo:
………………………………………….

Nhà sản xuất/nước sản xuất: ………………………………………………….Năm
chế tạo: ……

Đặc tính, thông số kỹ thuật:
………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Địa điểm lắp đặt:
……………………………………………………………………………………….

Đã được kiểm định ………………… (lần đầu,
định kỳ, bất thường) đạt yêu cầu theo biên bản kiểm định số …… ngày …..
tháng … năm …..(*)

Tem kiểm định số: ……………………………………….

Giấy chứng nhận kết quả kiểm định có
hiệu lực đến ngày: ………………………………………..

 

 

……,
ngày    tháng    năm
GIÁM
ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

(*) Với điều kiện
tổ chức, cá nhân sử dụng phải tuân thủ các quy định về sử dụng và bảo quản
tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của nhà sản xuất

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

(Giấy chứng nhận có kích thước khổ A5)

(1) Số đăng ký chứng nhận của Tổ chức
kiểm định do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

MẪU
TEM KIỂM ĐỊNH

nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Chú thích:

1. Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng,
năm kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 05 năm 2014)
.

2. Có hiệu lực đến ngày: ghi ngày,
tháng, năm hết hiệu lực của tem kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 05 năm 2016).

3. Số seri: là các số tự nhiên kế
tiếp nhau để quản lý và theo dõi, số màu đỏ.

4. Nền tem màu vàng, viền màu xanh,
có chi tiết, hoa văn có thể do đơn vị kiểm định tự chọn).

5. Màu chữ: “Tên đơn vị kiểm định”:
màu đỏ; các chữ còn lại: màu đen.

6. Kích thước của tem:

B = 5/6 A;

– C = 1/5 B.

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

 

MẪU
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH

TÊN TỔ CHỨC KIỂM
ĐỊNH

Số đăng ký chứng nhận:
Địa chỉ:
Điện thoại:

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………………….

……….., ngày….
tháng … năm
…..

 

BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH NĂM…

(Từ ngày …/…/20…
đến ngày …/…/20…)

Kính gửi:
……………………………………

Thực hiện quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP,
(tên đơn vị kiểm định)… báo cáo tình hình hoạt động kiểm định như
sau:

BẢNG 1. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH MÁY, THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

STT

Tên địa
phương

Số lượng đối
tượng đã kiểm định đạt yêu cầu

Lần đầu

Định kỳ

1

 

 

 

2

 

 

 

……

 

 

 

 

Tổng số

BẢNG 2. PHÂN
LOẠI THIẾT BỊ ĐÃ ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH

Đối tượng
kiểm định

(ghi tên đối
tượng kiểm định theo Danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành)

Đơn vị tính

Kiểm định Lần
đầu/ Định kỳ

Số lượng đối
tượng đã kiểm định đạt yêu cầu

1

 

Lần đầu …………….

 

Đnh kỳ ……………..

 

2

 

Lần đầu …………….

 

Đnh kỳ ……………..

 

…………………..

 

Lần đầu …………….

 

 

 

Đnh kỳ ……………..

 

Tổng số

 

Lần đầu …………….

 

Đnh kỳ ……………..

 

Đánh giá, kiến nghị, đề xuất:

a) Đánh giá công tác kiểm định.

b) Những vấn đề nảy sinh trong quá
trình kiểm định.

c) Đề xuất, kiến nghị đối với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để nâng cao hoạt động kiểm định./.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Phụ lục Iđ

MẪU PHIẾU KHAI BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHIẾU KHAI
BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH

Kính gửi: Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội….
(Ghi tên địa phương nơi sử dụng)

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO

1. Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………….

3. Điện thoại: …………….………..4. Fax:
…………………………………5. E-mail: ….
…………..

II. NỘI DUNG KHAI BÁO

TT

Tên đối tượng
kiểm định

Số lượng

Nơi lắp đặt
sử dụng đối tượng kiểm định

 

 

 

 

(Kèm theo bản phô tô Giấy chứng nhận kết
quả kiểm định số: …. do Tổ chức kiểm định…. cấp)

 

 

….., ngày….
tháng…. năm….

ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ
tên)

 

PHỤ
LỤC II

BIỂU
MẪU VỀ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Kèm
theo

Nghị định số 44/2016/NĐ-C
P ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ)

Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

CƠ QUAN CHỦ
QUẢN (nếu có)
Tên tổ chức/doanh nghiệp

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………., ngày ….. tháng ….. năm ………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Kính gửi:……………………………………………..

1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký:
…………………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………Fax:
……………………..Email: …………………………………….

Địa chỉ chi nhánh/ cơ sở huấn luyện
khác (nếu có): ………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

3. Quyết định thành lập, giấy chứng nhận
đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (kèm bản sao có chứng thực):

Số: ………………………………………..Ngày tháng năm cấp:
…………………………………….

Cơ quan cấp: …………………………………………………………………………………………….

4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức/doanh
nghiệp: ……………………………………………….

Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………….

Số chứng minh nhân dân/căn cước công
dân/hộ chiếu: …………………………………………….

5. Đăng ký hoạt động huấn luyện/tự huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực, công việc chủ yếu sau (có bản
thuyết minh điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động kèm theo)
:
…………………………………………

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng
quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quy định
của pháp luật có liên quan./.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu 02: Bản thuyết
minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện

CƠ QUAN CHỦ
QUẢN (nếu có)
Tên tổ chức/doanh nghiệp

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………., ngày ….. tháng ….. năm 20……….

 

BẢN THUYẾT
MINH

Về quy mô huấn
luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của
tổ chức/doanh nghiệp

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của
tổ chức/doanh nghiệp

– Công trình và tổng diện tích sử dụng
của từng công trình của trụ sở chính:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Công trình và tổng diện tích sử dụng
của từng công trình của chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

(kèm theo bản sao các giấy phép xây dựng
có chứng thực)

2. Công trình, phòng học sử dụng
chung:

– Phòng học được sử dụng chung:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Phòng thí nghiệm/thực nghiệm, xưởng
thực hành:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Công trình phụ trợ (hội trường; thư
viện; khu thể thao; ký túc xá…):

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

3. Các thiết bị huấn luyện sử dụng
chung

TT

Tên thiết bị

Slượng

Năm sản xuất

1

 

 

 

2

 

 

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

 

 

 

II. Cán bộ quản lý, người huấn luyện
cơ hữu

STT

Họ tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Số năm làm
công việc về an toàn, vệ sinh lao động

II.1

Cán bộ quản lý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

II.2

Người huấn luyện cơ
hữu

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI ĐỨNG
Đ
U
(Ký tên, đóng du, ghi rõ
họ tên)

Ghi chú:

Thực hiện báo cáo chi tiết
theo các nội dung ở từng
mục.

 

Mẫu 03: Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

(Mặt trước)

BỘ LAO ĐỘNG
– THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

………..(1)………….
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………../(2) ………../GCN

 

 

GIẤY CHNG NHẬN

đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Chứng nhận: …………………………………(3)
……………………………………………………..

Tên giao dịch:
…………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………..Fax:
……………………Email: ………………………………………..

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày
01 tháng 7 năm 2015:

Số: …………………………… Ngày tháng năm cấp: …………………………….

Cơ quan cấp:
…………………………………………………………………………………………..

Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động.

Phạm vi được phép hoạt động huấn luyện
bao gồm:

………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận có thời hạn đến ngày
….. tháng ….. năm …..…..

 

 

…….. , ngày
…… tháng …… năm ………
…………..
(4) ……….
(Ký và đóng dấu)

 

(Mặt sau)

GIA HẠN GIẤY
CHỨNG NHẬN

1. Gia hạn lần 1

Số Quyết định gia hạn
………………………………………..

Thời gian gia hạn từ ngày ….. tháng ….. năm …..…..

Đến ngày ….. tháng ….. năm …..…..

 

 

Hà Nội,
ngày     tháng     năm ………
………….. (4)
……….
(Ký tên, đóng dấu)

 

2. Gia hạn lần 2

Số Quyết định gia hạn ………………………………………..

Thời gian gia hạn từ ngày ….. tháng ….. năm …..…..

Đến ngày ….. tháng ….. năm …..…..

 

 

Hà Nội,
ngày     tháng     năm ………
………….. (4)
……….
(Ký tên, đóng dấu)

_______________

(1) Cơ quan được giao quản lý nhà nước về
ATVSLĐ thuộc Bộ (nếu được giao)

(2) Năm cấp giấy chứng nhận.

(3) Tên Tổ chức huấn luyện.

(4) Chức danh người đứng đầu.

 

Mẫu 04: Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

(Mặt trước)

ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/(1)……./GCN

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động

Chứng nhận: …………………………………(2)
……………………………………………………..

Tên giao dịch:
…………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………..Fax: ……………………Email:
………………………………………..

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày
01 tháng 7 năm 2015:

Số: …………………………… Ngày tháng năm cấp:
…………………………….

Cơ quan cấp:
…………………………………………………………………………………………..

Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động.

Phạm vi được phép hoạt động huấn luyện
gồm:

………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận có thời hạn đến ngày
….. tháng ….. năm …..…..

 

 

…….., ngày
…… tháng …… năm ………
GIÁM
ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(Mặt sau)

GIA HẠN GIẤY
CHỨNG NHẬN

1. Gia hạn lần 1

Số Quyết định gia hạn
………………………………………..

Thời gian gia hạn từ ngày ….. tháng ….. năm …..…..

Đến ngày ….. tháng ….. năm …..…..

 

 

………….. ,
ngày     tháng     năm ………
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội …
(Ký

tên,

đóng dấu)

 

2. Gia hạn lần 2

Số Quyết định gia hạn ………………………………………..

Thời gian gia hạn từ ngày ….. tháng ….. năm …..…..

Đến ngày ….. tháng ….. năm …..…..

 

 

……….. ,
ngày     tháng     năm ………
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội …
(Ký

tên,

đóng dấu)

_______________

(1) Năm cấp giấy chứng nhận.

(2) Tên Tổ chức hoạt động huấn luyện.

 

Mẫu 05: Báo cáo định
kỳ của Tổ chức huấn luyện/doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

CƠ QUAN CHỦ
QUẢN (nếu có)
Tên tổ chức/doanh nghiệp

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……….., ngày ….. tháng ….. năm …………..

 

BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ NĂM …………….. HOẠT ĐỘNG
HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Kính gửi:
……………………………………………..

1. Tên tổ chức/doanh nghiệp:
………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính: .
……………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………… Fax:
………………………Email: …………………………….

Địa chỉ chi nhánh/ cơ sở huấn luyện
khác (nếu có): …………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

3. Kết quả hoạt động huấn luyện:

TT

Đối tượng
huấn luyện

Số người được
huấn luyện

Số người được
cấp Giấy chứng nhận

Số người được
cấp Thẻ an toàn

1

Nhóm 1

 

 

 

2

Nhóm 2

 

 

 

3

Nhóm 3

 

 

 

4

Nhóm 4

 

 

 

5

Nhóm 5

 

 

 

6

Nhóm 6

 

 

 

7

Tng cộng

 

 

 

4. Việc duy trì điều kiện về cơ sở vật
chất, đội ngũ người huấn luyện đáp ứng yêu cầu hoạt động huấn luyện:

……………………………………………………………………………………………………………….

5. Đề xuất, kiến nghị:

……………………………………………………………………………………………………………….

 

 

NGƯỜI ĐỨNG
Đ
U
(Ký,
ghi rõ họ tên và đ
óng du)

 

Mẫu 06: Thẻ an toàn
lao động

Kích thước thẻ: 60mm x 90mm

Mặt trước

Mặt sau

(1) …………………………………………….

(2) …………………………………………….

THẺ AN TOÀN
LAO ĐỘNG

Ảnh 3×4,
đóng dấu giáp lai

 

 

 

Số:…………/(3) ………./TATLĐ

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

THẺ AN TOÀN
LAO ĐỘNG

Họ và tên: ………………………………………

Sinh ngày: ………/ ………/ ………

Công việc: ………………………………

Đã hoàn thành khóa huấn luyện: ……………..

……………………………………………………………….

Từ ngày …./…./20 …. đến ngày ./…/20

 

……….., ngày …./
…./………….
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Thẻ có giá trị đến ngày …/ …./……...

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

(1) Tên cơ quan chủ quản cơ sở cấp thẻ
(chữ in hoa, cỡ 10)

(2) Tên cơ sở cấp thẻ (chữ in hoa đậm,
cỡ 10).

(3) Năm cấp thẻ an toàn.

 

Mẫu 07: Mẫu Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về
y tế lao động

………. (1)
……….
TÊN CƠ SỞ HUẤN LUYỆN

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: ……../

 

 

CHỨNG CHỈ CHỨNG
NHẬN

CHUYÊN
MÔN VỀ Y TẾ LAO ĐỘNG

Chứng nhận: ông/bà
………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:
………………………………………………………………………………………………

Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công
dân/Hộ chiếu:

 

Đã hoàn thành khóa huấn luyện chuyên
môn về y tế lao động cho người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh(2):

……………………………………………………………………………………………………….

Tổng số: …………….. giờ huấn luyện (bằng
chữ
……………………………………….)

Từ ngày …… tháng ……năm 20 ……, đến ngày
……tháng …… năm 20 ……

 


PHỤ TRÁCH KHÓA HUẤN LUYỆN

(Ký
tên, ghi rõ họ tên)

Nơi cấp,
ngày …… tháng …… năm 20……
THỦ
TRƯỞNG

(Ký
tên đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Kích thước Chứng chỉ chứng nhận: 19×27
cm – khổ ngang

(1) Ghi theo đơn
vị chủ quản

(2) Ghi tên khóa
học

 

Tag: nghị định 44 về huấn luyện an toàn

Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx

Tổng hợp -