Tổng hợp

Thông Tư 11/2021/TT-BXD Hướng Dẫn Nội Dung Xác Định Và Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

BỘ XÂY DỰNG -------
142
camnanghaiphong

Tag: chi phí chung trong xây dựng



BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11/2021/TT-BXD

Hà Nội, ngày 31 tháng
8 năm 2021

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG
XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;


Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự
toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá xây dựng công trình,
chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều
2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2021/NĐ-CP).

Điều 3. Sơ
bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp
hướng dẫn tại mục I Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn
đầu tư xây dựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên
cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự đã thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung
những chi phí cần thiết khác và quy đổi chi phí cho phù hợp với địa điểm xây dựng,
đặc điểm, tính chất của dự án, thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, phương pháp hướng dẫn tại mục
II Phụ lục I Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:

a) Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở,
quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị chủ yếu;
giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật
liệu chủ yếu; điều kiện, kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác
của dự án.

b) Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa
đủ cơ sở để xác định thì được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt
là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi
phí cần thiết khác cho phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn vốn này theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi
tắt là dự án PPP) được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 4. Dự
toán xây dựng công trình

1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại
mục 1 Phụ lục II Thông tư này. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công
trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.

2. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
và phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này. Chi phí xây dựng trong dự
toán xây dựng công trình gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu
thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Chi phí trực tiếp xác định theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, hướng
dẫn chi tiết tại mục I Phụ lục III Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:

a) Khối lượng đo bóc, tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

b) Đơn giá xây dựng chi tiết, giá xây dựng tổng hợp xác định theo hướng
dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này.

3. Chi phí thiết
bị trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản
3 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
, hướng dẫn chi tiết tại mục 1 Phụ lục II
Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:

a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng,
chủng loại thiết bị và giá mua thiết bị tương ứng. Khối lượng, số lượng, chủng loại
thiết bị được xác định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và danh mục thiết
bị trong dự án được duyệt. Giá mua thiết bị được xác định phù hợp với giá thị trường
trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; hoặc báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; hoặc giá thiết
bị tương tự về công suất, công nghệ, xuất xứ trong công trình đã thực hiện được
quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.

b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị được xác định trên cơ sở khối
lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương
ứng phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị; hoặc thông tin về giá gia công,
chế tạo thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
hoặc căn cứ vào báo giá gia công, chế tạo thiết bị của đơn vị sản xuất, cung ứng;
hoặc giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện được quy
đổi phù hợp với thời điểm tính toán.

c) Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền
phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế
và các loại phí, các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc căn
cứ quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

d) Chi phí lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán
chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

đ) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử thiết bị theo yêu
cầu kỹ thuật (nếu có) được xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc thực
hiện.

4. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình được xác
định theo quy định tại khoản 4 Điều 12 và Điều 30 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) đã tính toán trong tổng
mức đầu tư xây dựng; hoặc bằng dự toán phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng
mức đầu tư được duyệt. Định mức chi phí quản lý dự án quy định tại Thông tư ban
hành định mức xây dựng.

5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán xây dựng công trình
xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
và Điều 13 Thông tư này. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong
dự toán xây dựng công trình không bao gồm các chi phí tư vấn tính chung cho cả dự
án.

6. Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ
thể sau:

a) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên
cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; hoặc xác
định bằng dự toán; hoặc ghi theo giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định
của pháp luật; hoặc được dự tính trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng
mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định.

b) Các chi phí nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện,
khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê
tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết
bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự, nếu không tính chung cho cả dự
án thì được dự tính trong chi phí khác của dự toán xây dựng công trình. Các chi
phí này được xác định bằng dự toán phù hợp với thiết kế, biện pháp thi công xây
dựng và điều kiện đặc thù của công trình.

c) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi
phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm
toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công
nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối
với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy
thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi
bàn giao; chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí
và một số khoản mục chi phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.

7. Chi phí dự
phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời
gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây
dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá
trong nước và quốc tế.

8. Tổng hợp tổng dự toán quy định tại khoản 3 Điều
11 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
được lập theo hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục II Thông
tư này.

9. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng
dẫn tại mục 4 Phụ lục II Thông tư này.

Điều 5. Các
thành phần chi phí của dự toán gói thầu

1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành
phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng
của gói thầu.

2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành
phần chi phí sau: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi
phí gia công, chế tạo thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị; chi phí mua bản
quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị; chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi
phí vận chuyển; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.

3. Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành
phần chi phí sau: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết
bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói
thầu.

4. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ
các thành phần chi phí sau: chi phí thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.

5. Dự toán gói thầu hỗn hợp (bao gồm cả dự toán gói thầu quy định tại
khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP): tùy theo phạm vi,
tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu hỗn hợp gồm một số hoặc
toàn bộ các thành phần chi phí thuộc các gói thầu nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này.

Điều 6. Xác
định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP

1. Dự toán gói
thầu thi công xây dựng:

a) Chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu thi công
xây dựng được bổ sung một hoặc một số khoản mục chi phí khác có liên quan để thực
hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu như: Chi phí di chuyển máy, thiết
bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông
phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công
xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền
móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, chi phí
lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di
chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác
có tính chất tương tự và một số khoản mục chi phí khác có liên quan đến gói thầu.

c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm
chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu
tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.

2. Dự toán gói
thầu mua sắm thiết bị

a) Các thành phần chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị xác
định theo quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu mua sắm thiết
bị được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các
công việc thuộc phạm vi của gói thầu.

c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị bao gồm
chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu
tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.

3. Dự toán gói
thầu lắp đặt thiết bị:

a) Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử thiết bị trong
dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị xác định theo quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều
4 Thông tư này.

b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu lắp đặt thiết
bị được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các
công việc thuộc phạm vi của gói thầu.

c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị bao gồm
chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu
tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.

4. Dự toán gói
thầu tư vấn đầu tư xây dựng:

a) Chi phí tư vấn trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng xác
định theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Căn cứ điều kiện cụ thể, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng
được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công
việc thuộc phạm vi của gói thầu.

c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng bao
gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.

5. Dự toán gói thầu hỗn hợp, dự toán gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP: căn cứ nội dung, tính
chất của từng gói thầu cụ thể để xác định dự toán gói thầu gồm một số hoặc toàn
bộ các nội dung chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

6. Dự toán gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được xác
định theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục II Thông tư này.

Điều 7. Xác
định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP

1. Căn cứ dự
toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu,
cụ thể như sau:

a) Xác định phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu;

b) Xác định thành phần, khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu theo
phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu trên cơ sở dự toán xây dựng
công trình được duyệt.

c) Cập nhật khối lượng, đơn giá, giá các yếu tố chi phí phù hợp với
mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà
nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật,
yêu cầu cụ thể của gói thầu đối với các thành phần, khoản mục chi phí đã được xác
định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Chi phí khác có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định
tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 6 Thông
tư này phù hợp với điều kiện cụ thể, tính chất của gói thầu và dự toán xây dựng
công trình đã được phê duyệt.

3. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định như chi phí
dự phòng trong dự toán xây dựng công trình quy định tại mục 1 Phụ lục II Thông tư
này và phải đảm bảo tổng chi phí dự phòng của dự toán các gói thầu không vượt chi
phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.

Điều 8.
Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP

1. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố
theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn
tỉnh. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố được xác định
trên cơ sở định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và giá các yếu tố
chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với thời điểm xác
định đơn giá xây dựng công trình. Giá các yếu tố chi phí gồm: giá vật liệu xây dựng,
đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công.

2. Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và
thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và các quy định tại
khoản 3, 4, 5 Điều này.

3. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng:

a) Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường,
tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu
tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ
sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền
ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức
khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công
bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng
để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ liệu điện tử (file Microsoft Excel) để cập
nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều
29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
.

c) Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng
theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu
quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý
là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.

4. Quản lý,
công bố đơn giá nhân công xây dựng:

a) Đơn giá nhân công xây dựng được công bố trên địa bàn phải phù hợp
với giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của địa phương, phù hợp với
đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp
lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc
trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm
của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.

b) Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian
làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân
trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân
công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

c) Danh mục nhóm, cấp bậc thợ nhân công xây dựng và phương pháp xác
định đơn giá nhân công xây dựng được quy định chi tiết tại Thông tư hướng dẫn phương
pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực
hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông
tin, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố để xác định
đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 2 Phụ lục VIII Thông
tư này; gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ
liệu điện tử (file Microsoft Excel) để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo
quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

đ) Thời điểm công bố đơn giá nhân công xây dựng theo năm là trước ngày
15 tháng một năm sau.

5. Quản lý,
công bố giá ca máy và thiết bị thi công:

a) Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố phải phù hợp với chủng
loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại
máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở
danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường.

b) Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định cho một ca làm việc
quy định (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ
liệu cơ bản để tính giá ca máy do Bộ Xây dựng ban hành, phù hợp với danh mục máy
và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành.

c) Giá ca máy và thiết bị thi công gồm toàn bộ hoặc một số các khoản
mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng,
chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Giá ca máy và thiết bị thi
công không bao gồm các chi phí nêu tại điểm b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.

d) Định mức hao phí, các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy và phương
pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Thông
tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình.

đ) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực
hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông
tin, tham khảo nguyên giá ca máy do Bộ Xây dựng công bố để xác định giá ca máy và
thiết bị thi công trên địa bàn; công bố theo mẫu số 3 Phụ lục VIII Thông tư này;
gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ liệu điện
tử (file Microsoft Excel) để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại
khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

e) Thời điểm công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước
ngày 15 tháng một năm sau.

6. Các doanh
nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng; doanh nghiệp kinh
doanh cung cấp, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn; các chủ
đầu tư, nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm cung cấp
các thông tin về giá các yếu tố chi phí phục vụ Sở Xây dựng công bố giá theo khoản
2 Điều này.

Điều 9. Xác
định giá xây dựng công trình

1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây
dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn
chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.

2. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại
khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và quy định tại
khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng
chi tiết, hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức xây dựng, thì giá vật liệu
xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xác định theo
quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.

3. Giá vật liệu xây dựng:

a) Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng
công trình.

b) Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có
nhưng giá không phù hợp thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công
trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1 Phụ lục IV Thông tư này.

c) Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng
sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả
thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án
nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.

d) Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù,
không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết
minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo kinh tế – kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.

4. Đơn giá nhân
công xây dựng

a) Đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
bố theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng
công trình.

b) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công bố không phù hợp với đặc thù của công tác, công trình, dự án, chủ đầu
tư tổ chức khảo sát, xác định đơn giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông
tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá
trình xác định đơn giá nhân công xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính
đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng
khi chủ đầu tư có yêu cầu.

c) Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng
tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định
đơn giá nhân công xây dựng gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương
pháp, kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng, các biểu mẫu (nếu có) theo phương
pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.

5. Giá ca máy
và thiết bị thi công:

a) Giá ca máy và thiết bị thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây
dựng công trình.

b) Trường hợp giá ca máy và thiết bị thi công chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và
điều kiện thi công của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định
giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác
định giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng
đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công
khi chủ đầu tư có yêu cầu.

c) Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công
tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định
giá ca máy và thiết bị thi công gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương
pháp, kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công, các biểu mẫu (nếu có) theo
phương pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.

6. Đối với công
trình được xây dựng trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, chủ đầu
tư tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản
3 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
đảm bảo thuận lợi trong xác định chi phí,
tiết kiệm và hiệu quả dự án, phù hợp với khả năng cung ứng các nguồn lực theo kế
hoạch thực hiện.

Điều 10.
Chỉ số giá xây dựng

1. Chỉ số giá xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
phải đảm bảo kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng biến động giá của
thị trường trong khoảng thời gian được lựa chọn; không tính đến chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho
sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).

2. Việc lựa chọn danh mục công trình để xác định, công bố chỉ số giá
xây dựng cần căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn.
Số lượng công trình đại diện để tính toán chỉ số giá xây dựng cho công trình
trong danh mục được lựa chọn không ít hơn 03 công trình.

3. Cơ cấu các chi phí sử dụng để xác định chỉ số giá xây dựng được
tổng hợp từ số liệu thống kê, phải phù hợp với cơ cấu chi phí theo quy định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng và được sử dụng cố định cho đến khi có sự thay đổi thời
điểm gốc quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

4. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng:

a) Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện để xác định chỉ số giá xây dựng
là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công
trình hoặc loại công trình; và được lựa chọn theo nguyên tắc tổng tỷ trọng chi
phí cho các loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu này phải chiếm
trên 80% trong chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng của
công trình. Danh mục vật liệu để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất
về chủng loại, quy cách, nhãn mác. Danh mục nhân công xây dựng để xác định chỉ số
giá xây dựng phải được thống nhất về nhóm, cấp bậc thợ. Danh mục máy và thiết bị
thi công để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại và công
suất.

b) Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và
thiết bị thi công xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và các quy định tại
điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư này.

5. Thời điểm
gốc và thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Thời điểm gốc là năm 2020, thời điểm so sánh là thời điểm công bố
chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc. Bộ Xây dựng quy định về thời điểm thay
đổi thời điểm gốc để các địa phương điều chỉnh cho phù hợp.

b) Đối với các chỉ số giá xây dựng công bố theo quý, thời điểm công
bố là trước ngày 15 tháng đầu quý sau. Đối với các chỉ số giá xây dựng công bố theo
năm, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng một năm sau.

c) Trường hợp cần công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí
đầu tư xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trên địa bàn. Thời điểm công
bố chỉ số giá xây dựng theo tháng là trước ngày mùng 10 tháng sau.

6. Căn cứ danh mục công trình, phương pháp xác định chỉ số giá xây
dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật và đo bóc khối lượng công trình, các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều
này, Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng làm cơ sở để công bố theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

7. Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng quy định
tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP như sau:

a) Loại chỉ số giá xây dựng được lựa chọn để tính toán điều chỉnh
giá hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại chỉ số giá xây dựng theo quy định tại
khoản 2 Điều 27 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và thỏa thuận
trong hợp đồng.

b) Cơ cấu chi phí để xác định chỉ số giá xây dựng được xác định
phù hợp với quy định của Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng,
Thông tư quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình.

c) Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây
dựng theo quy định tại khoản 4 Điều này.

d) Thời điểm gốc, thời điểm so sánh để xác định chỉ số giá xây
dựng phải căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng, tiến độ thực hiện của hợp
đồng đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

đ) Danh mục hồ sơ xin ý kiến về chỉ số giá theo hướng dẫn tại Phụ
lục IX Thông tư này.

Điều 11.
Suất vốn đầu tư xây dựng

1. Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là căn cứ để xác
định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
Thời điểm công bố suất vốn đầu tư xây dựng là trước ngày 31 tháng một năm sau.

2. Suất vốn
đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
được công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công
việc theo yêu cầu riêng của dự án, gồm:

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng đối với các dự
án có sử dụng vốn vay;

c) Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục
đích sản xuất, kinh doanh;

d) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng
cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;

đ) Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh
giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm
chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng
công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài;
chi phí có tính chất riêng khác.

3. Suất vốn
đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu thu thập, tính toán từ thực tế;
hoặc từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết hợp. Phương pháp xác định suất
vốn đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Điều 12.
Quy đổi vốn đầu tư xây dựng

1. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu
tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng,
chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi
phí khác được quyết toán về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai
thác sử dụng. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng phải phản ánh đủ các chi phí đầu tư
đã thực hiện của dự án đầu tư xây dựng về thời điểm quy đổi. Báo cáo quy đổi
vốn đầu tư xây dựng được lập cùng hồ sơ quyết toán để trình người quyết định
đầu tư phê duyệt.

2. Việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện đối với dự án, công trình
có thời gian thi công xây dựng lớn hơn 02 năm kể từ ngày bắt đầu thi công xây dựng
đến ngày nghiệm thu hoàn thành.

3. Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng, mẫu báo cáo kết quả
quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư
này.

Điều 13.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ thể
sau:

a) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ
phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.

b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức
nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với
nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục VI Thông tư
này.

c) Đối với một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước
khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê duyệt; hoặc
hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.

d) Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán
như chi phí xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

đ) Chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ
lục V Thông tư này.

2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc
tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan, phù
hợp với thông lệ quốc tế. Phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước
ngoài theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục VI Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021

2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định giá ca máy và thiết bị thi công; Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng; Thông
tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quy
đổi vốn đầu tư xây dựng; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý
chi phí đầu tư xây dựng./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;
– Lưu: VT; Cục KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Hồng Minh

 

DANH MỤC PHỤ
LỤC

(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

Phụ lục I

Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư

Phụ lục II

Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

Phụ lục III

Phương pháp xác định chi phí xây dựng

Phụ lục IV

Phương pháp xác định giá xây dựng công trình

Phụ lục V

Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng

Phụ lục VI

Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn

Phụ lục VII

– Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình

– Mẫu báo cáo kết quả quy đổi vốn đầu tư xây dựng;

Phụ lục VIII

– Mẫu công bố giá vật liệu xây dựng

– Mẫu công bố đơn giá nhân công xây dựng

– Mẫu công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Phụ lục IX

Danh mục hồ sơ xin ý kiến chỉ số giá xây dựng.

Phụ lục X

– Mẫu báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng;

– Mẫu thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan
chuyên môn về xây dựng;

– Mẫu báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở
phê duyệt tổng mức đầu tư;

– Mẫu báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình;

– Mẫu thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;

– Mẫu báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở
phê duyệt dự toán;

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG
MỨC ĐẦU TƯ

Căn cứ thông tin từ phương án thiết kế sơ bộ của dự án về quy mô, công
suất hoặc năng lực phục vụ, sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:

VSB = GSBBT, TĐC + GSBXD
+ GSBTB + GSBQLDA + GSBTV
+ GSBK + GSBDP          (1.1)

Trong đó:

– VSB: sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng;

– GSBBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư;

– GSBXD: chi phí xây dựng;

– GSBTB: chi phí thiết bị;

– GSBQLDA: chi phí quản lý dự án;

– GSBTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

– GSBK: chi phí khác;

– GSBDP: chi phí dự phòng.

1.1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Căn cứ dự kiến về địa điểm, diện tích cần sử dụng cho dự
án đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được ước tính theo diện
tích cần sử dụng, khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
và các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại
địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan.

1.2. Chi phí xây dựng

1.2.1. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án thể hiện được quy mô, công
suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí xây dựng của dự
án được ước tính như sau:

Chi phí xây dựng của dự án (GSBXD) bằng tổng
chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.

Chi phí xây dựng của công trình (GSBXDCT) được
ước tính theo công thức sau:

GSBXDCT = P x SXD x kĐCXD
+ CCT-SXD        (1.2)

Trong đó:

– P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự
án;

– SXD: suất chi phí xây dựng theo công trình tính cho một
đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ do Bộ Xây dựng
công bố, trường hợp
chưa có suất vốn đầu tư được
công bố hoặc suất vốn
đầu tư
công bố không phù hợp thì tham khảo dữ liệu suất chi phí
xây dựng từ các dự án, công trình tương tự.

– kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ
vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công
năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh
nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.

– CCT-SXD: các khoản mục chi phí thuộc chi phí xây
dựng công trình
chưa được tính trong suất chi phí xây dựng công trình.

1.2.2. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thì chi phí xây
dựng của dự án được xác định từ khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị
kết cấu, bộ phận công trình tính theo thiết kế sơ bộ, giá xây dựng tổng hợp tương
ứng và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, cụ thể như sau:

a) Khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình được đo bóc từ hồ sơ thiết kế sơ bộ, phương án công nghệ, thuyết minh
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thuyết minh thiết kế sơ bộ, tiêu chuẩn áp dụng
và các yêu cầu thực tế của dự án.

b) Giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết
cấu, bộ phận công trình xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này và giá
thị trường.

1.2.3. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án chỉ thể hiện ý tưởng ban đầu
về thiết kế xây dựng công trình, thông tin sơ bộ về quy mô, công suất; hoặc năng
lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án thì chi phí xây dựng của dự
án được dự tính từ dữ liệu chi phí xây dựng công trình thuộc dự án tương tự về loại,
quy mô, tính chất đã thực hiện.

Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án;
các công trình xây dựng tương tự là các công trình có loại, cấp công trình, công
suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu
tư, đơn vị tư vấn có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án.

1.3. Chi phí thiết bị

1.3.1. Đối với thiết kế sơ bộ thể hiện được quy mô, công suất hoặc
năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí thiết bị của dự án được
ước tính như sau:

Chi phí thiết bị của dự án (GSBTB) bằng tổng
chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình
(GSBTBCT) được ước tính theo công thức sau:

GSBTBCT = P x STB x kĐCTB
+ CCT-STB         (1.3)

Trong đó:

– STB: suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng
công bố. Trường hợp
chưa có suất chi phí thiết bị được
công bố hoặc suất chi
phí
công bố chưa phù hợp thì
tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.

– kĐCTB: hệ số điều chỉnh suất chi phí thiết bị của công
trình. Căn cứ vào thời điểm đầu tư, mức độ đầu tư, loại, cấp công trình, năng lực
phục vụ của công trình và các yếu tố khác có liên quan hoặc sử dụng kinh nghiệm
chuyên gia hoặc chỉ số giá để xác định hệ số điều chỉnh;

– CCT-STB: các khoản mục chi phí thuộc chi phí thiết
bị
công trình chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công trình.

1.3.2. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng,
số lượng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án được xác định từ khối lượng, số
lượng thiết bị tính theo thiết kế sơ bộ và giá của thiết bị tương ứng phù hợp với
giá thị trường.

1.3.3. Đối với thiết kế sơ bộ chỉ thể hiện sơ lược về
dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính từ các
dữ liệu chi phí thiết bị của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án
đã thực hiện, quy đổi về thời điểm tính toán theo hướng dẫn
tại mục 2.3.3 phần II của Phụ lục này
.

1.4 Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí
khác

Chi phí quản lý dự án (GSBQLDA), chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng (GSBTV) và chi phí khác (GSBK)
được ước tính;
hoặc xác định theo định mức; hoặc bằng cách lập dự toán; hoặc từ dữ
liệu của các dự án tương tự đã thực hiện
. Trường hợp ước
tính
thì tổng giá trị các chi phí này (GSBQLDA +
GSBTV + GSBK)
không vượt quá
15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án
. Tỷ lệ ước
tính chưa bao gồm chi phí lãi vay, vốn lưu động (nếu có) thuộc chi phí khác trong
thời gian thực hiện dự án và các chi phí cần thiết khác nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông
tư này.

1.5. Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GSBDP) được xác định bằng tổng
chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá (xác định như chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư tại mục 2.5
phần II Phụ lục này).

Bảng 1.1.
TỔNG HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Dự án: ………………………………………………………………………………………………………………..

Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

 

 

 

GSBBT,
TĐC

2

Chi phí xây dựng

 

 

 

GSBXD

3

Chi phí thiết bị

 

 

 

GSBTB

4

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

GSBQLDA

5

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

 

GSBTV

6

Chi phí khác

 

 

 

GSBK

7

Chi phí dự phòng

 

 

 

GSBDP

 

TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)

 

 

 

VSB

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)
Chứng
chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

1.6. Trường hợp không đủ cơ sở dữ liệu để xác định
cụ thể từng khoản mục chi phí theo công thức (1.1) thì sơ bộ tổng mức đầu tư được
xác định theo công thức sau:

VSB = P x SSVĐT
x kĐC + C           (1.4)

Trong đó:

– P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án;

– SSVĐT: suất vốn đầu tư xây dựng tính cho một đơn vị công
suất hoặc năng lực phục vụ của dự án do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp
chưa có suất vốn đầu tư được công bố hoặc suất vốn đầu tư công bố không phù hợp
thì tham khảo dữ liệu suất vốn đầu tư từ các dự án tương tự.

– kĐC: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư. Căn cứ vào thời
điểm xây dựng, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện
xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc
chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.

– C: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất vốn đầu tư

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng được tính theo công thức
sau:

VTM = GBT, TĐC + GXD + GTB
+ GQLDA + GTV + GK + GDP       (1.5)

Trong đó:

– VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;

– GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

– GXD: chi phí xây dựng;

– GTB: chi phí thiết bị;

– GQLDA: chi phí quản lý dự án;

– GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

– GK: chi phí khác;

– GDP: chi phí dự phòng.

2.1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo khối lượng
phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các quy định, chính sách hiện
hành về giá bồi thường, mức hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công
trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

2.2. Xác định chi phí xây dựng

2.2.1. Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở
và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng
của các công trình thuộc dự án.

chi phí chung trong xây dựng

(1.6)

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n)
thuộc dự án được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(1.7)

Trong đó:

– GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình thứ i thuộc dự án (i=1÷n);

– n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

– QXDj: khối lượng công tác xây dựng, nhóm, loại công
tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình, hạng mục công trình
thứ i thuộc dự án (j=1÷m) và được đo bóc phù hợp với Zj;

– Zj: giá xây dựng đầy đủ xác định theo hướng dẫn tại Phụ
lục IV Thông tư này; hoặc giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
tương ứng với công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ
phận thứ j của công trình. Zj được tính bổ sung thuế giá trị gia
tăng nếu chưa tính.

2.2.2. Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư
xây dựng

a) Xác định chi phí xây dựng theo từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng
của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức
(1.6) tại mục 2.2.1 Phụ lục này.

GXDCTi trong công thức (1.6) là chi phí xây dựng của công
trình, hạng mục công trình; công trình thứ i (GXDi) thuộc dự án.

GXDi được xác định theo công thức sau:

GXDi = SiXD
x Pi x kĐCXD + CiCT-SXD            (1.8)

Trong đó:

– SiXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn
vị quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ
i (i=1÷n) do cơ quan thẩm quyền công bố.

– Pi: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình,
hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) thuộc dự án;

– kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ
vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công
năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh
nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.

– CiCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính
trong SiXD; CiCT-SXD đã bao gồm thuế
giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

b) Xác định chi phí xây dựng cho toàn bộ dự án

GXD = SXD
x P x kĐCXD + CCT-SXD              (1.9)

Trong đó:

– SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị diện
tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án.

– P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án;

– kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ
vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng
sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm
chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.

– CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong SXD;
CCT-SXD đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

2.2.3. Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí
của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện

Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án,
các công trình xây dựng tương tự là các công trình có loại, cấp công trình, công
suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu
tư, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự
án, công trình tương tự khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp này.
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) được xác định như sau:

a) Theo suất chi phí xây dựng của từng công trình, hạng mục công trình
hoặc giá xây dựng tổng hợp của nhóm loại, công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc
bộ phận công trình thuộc dự án.

Chi phí xây dựng của dự án được tổng hợp theo công thức (1.6) tại mục
2.2.1 Phụ lục này. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm
loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (GXDi)
được xác định theo công thức (1.7) và công thức (1.8) Phụ lục này.

Trong đó:

– SiXD là suất chi phí xây dựng tính cho một
đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công
trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) trên cơ sở tham khảo dữ liệu suất chi phí
từ các dự án, công trình tương tự.

– Zj là giá xây dựng đầy đủ của công tác xây dựng,
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j (j=1÷m) của công
trình trên cơ sở tham khảo dữ liệu chi phí từ các dự án, công trình tương tự.

b) Theo suất chi phí xây dựng chung cho cả dự án

Chi phí xây dựng được xác định theo công thức (1.9) mục 2.2.2 Phụ
lục này. Trong đó SXD suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị diện
tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án trên cơ
sở tham khảo dữ liệu suất chi phí xây dựng từ các dự án tương tự.

2.2.4. Phương pháp kết hợp

Tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu,
có thể kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định chi phí xây dựng trong tổng
mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.3. Xác định chi phí thiết bị

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có
được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết
bị của dự án:

a) Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về thiết
bị công trình và thiết bị công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị
hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây
chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng
chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.

Chi phí thiết bị của công trình được xác định bằng dự toán theo phương
pháp hướng dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư này.

b) Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị
thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) có thể được lấy trực tiếp từ các
báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này
trên cơ sở lựa
chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất, nhà cung ứng thiết bị
(trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên
thị trường), đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình; hoặc giá
những thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường tại
thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.
.

c) Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc
tính kỹ thuật của thiết bị công trình, thiết bị công nghệ thì chi phí thiết bị có
thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất
hoặc năng lực phục vụ của công trình và được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.3.1
Phụ lục này trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc dự tính theo báo giá của nhà cung cấp,
nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính
toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.

2.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và các chi phí khác

Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định theo định mức
chi phí tỷ lệ, hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự
đã thực hiện, hoặc ước tính.

Căn cứ điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện dự kiến của dự án để xác
định vốn lưu động ban đầu (V) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh),
lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn
vay) và các chi phí cần thiết khác nêu tại khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư này.

2.5. Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí
dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) và chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:

GDP = GDP1 + GDP2         (1.10)

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1)
xác định theo công thức sau:

GDP1 = (GBT, TĐC + GXD + GTB
+ GQLDA + GTV + GK) x kps     (1.11)

Trong đó:

– kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh,
kps ≤10%.

Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu
tư xây dựng thì kps≤5%.

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định
trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và
mức độ biến động giá bình quân của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công
trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng biến động của các yếu tố
chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2)
được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(1.12)

Trong đó:

– T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T>1 (năm);

– t: khoảng thời gian tương ứng (theo năm) theo kế hoạch dự kiến thực
hiện dự án, t = 1÷T;

– Vt: vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện
trong năm thứ t;

– LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế
hoạch trong năm thứ t;

– IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho
yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng
liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính
toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu,
nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(1.13)

Trong đó:

+ T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác
định IXDCTbq); T≥3;

+ In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;

+ In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ (n+1);

+ ±ΔIXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng
theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính và
được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả
trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.

Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng của dự án trong trường hợp chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án được xác định theo bảng 1.2 dưới đây.

Bảng 1.2:
TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Dự án: …………………………………………………………………………………………………………………

Địa điểm XD: ………………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư

 

 

 

GBT,TĐC

2

Chi phí xây dựng

 

 

 

GXD

2.1

Công trình 1

 

 

 

 

2.2

Công trình…

 

 

 

 

2.3

Công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công

 

 

 

 

2.4

Phá dỡ

 

 

 

 

……………………………

 

 

 

 

3

Chi phí thiết bị

 

 

 

GTB

4

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

GQLDA

5

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

 

GTV

5.1

Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng

 

 

 

 

5.2

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

 

 

 

 

5.3

Chi phí giám sát thi công xây dựng

 

 

 

 

……………………………

 

 

 

 

6

Chi phí khác

 

 

 

GK

6.1

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

 

 

 

 

6.2

Chi phí bảo hiểm

 

 

 

 

……………………………

 

 

 

 

7

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)

 

 

 

GDP

7.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công
việc phát sinh

 

 

 

GDP1

7.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

 

GDP2

 

TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7)

 

 

 

VTM

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN
XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)

Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

– Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức 2.1 sau
đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA
+ GTV + GK + GDP (2.1)

Trong đó:

– GXDCT: chi phí xây dựng công trình;

– GXD: chi phí xây dựng;

– GTB: chi phí thiết bị;

– GQLDA: chi phí quản lý dự án;

– GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

– GK: chi phí khác;

– GDP: chi phí dự phòng.

Bảng 2.1:
TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án: …………………………………………………………………………………………………………………

Công trình: …………………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÍ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí xây dựng

 

 

 

GXD

1.1

Chi phí xây dựng công trình

 

 

 

 

1.2

Chi phí xây dựng công trình phụ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi phí thiết bị

 

 

 

GTB

3

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

GQLDA

4

Chi tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

 

GTV

5

Chi phí khác

 

 

 

GK

6

Chi phí dự phòng (GDP1
+ GDP2)

 

 

 

GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc
phát sinh

 

 

 

GDP1

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

 

GDP2

 

TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6)

 

 

 

GXDCT

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)

Chi phí xây dựng được xác định theo Phụ lục III Thông tư này.

2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)

Chi phí thiết bị (GTB) bao gồm các chi phí quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và được xác định theo công thức
(2.2) dưới đây. Trường hợp trong giá thiết bị đã bao gồm một số hoặc toàn bộ các
chi phí nêu tại công thức (2.2) thì bảng 2.2 tổng hợp chi phí thiết bị được điều
chỉnh cho phù hợp.

Công thức xác định chi phí thiết bị như sau:

GTB = GMS + GGC + GQLMSTB
+ GCN + GĐT + G + GCT + GVC
+ GK (2.2)

Trong đó:

– GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công
nghệ;

– GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công,
chế tạo (nếu có);

– GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);

– GCN: chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có);

– GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);

– G: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

– GCT: chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ
thuật;

– GVC: chi phí vận chuyển;

– GK: Chi phí khác có liên quan (nếu có).

Bảng 2.2:
TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

Dự án: ………………………………………………………………………………………………………………..

Công trình: ………………………………………………………………………………………………………….

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết
bị công nghệ

 

 

 

GMS

1.1

Loại thiết bị 1

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

2

Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia
công, chế tạo (nếu có)

 

 

 

GGC

2.1

Loại thiết bị 1

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có)

 

 

 

GQLMSTB

4

Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có)

 

 

 

GCN

5

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu
có)

 

 

 

GĐT

6

Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh

 

 

 

G

7

Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu
kỹ thuật

 

 

 

GCT

8

Chi phí vận chuyển

 

 

 

GVC

9

Chi phí khác có liên quan (nếu có)

 

 

 

GK

 

TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7+8+9)

 

 

 

GTB

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được
xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

Trong đó:

– Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị)
thứ i (i=1÷n) cần mua;

– Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị
số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1÷n), được xác định theo công thức:

Mi = Gg + Clk + Cbq + T
              (2.4)

Trong đó:

– Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt
Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu,… theo quy định của pháp luật (đối với
thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;

– Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị
khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối
với thiết bị nhập khẩu;

– Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng
hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;

– T: các loại thuế và phí có liên quan.

Đối với những thiết bị chưa đủ điều kiện xác định được giá theo công
thức (2.4) thì có thể dự tính trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ
thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc lựa chọn mức giá phù
hợp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những
loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường)
đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình; hoặc giá những thiết bị
tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trong công trình đã thực hiện được
quy đổi cho phù hợp với thời điểm tính toán. Trong quá trình xác định chi phí đầu
tư xây dựng, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức độ phù hợp của
giá thiết bị khi sử dụng các báo giá, dữ liệu giá nêu trên.

2.2. Chi phí gia công, chế tạo đối với thiết bị cần gia công, chế tạo
được xác định trên cơ sở khối lượng,
số lượng thiết bị cần
gia công,
chế tạođơn giá gia công,
chế tạo tương ứng theo một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù
hợp với tính chất, chủng loại thiết bị; hoặc thông tin về giá gia công; chế tạo
thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn
cứ vào báo giá gia công,
chế tạo của đơn vị sản xuất, cung ứng; hoặc giá gia
công,
chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện
được quy đổi
phù hợp với thời điểm tính toán.

2.3. Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có) được xác định
bằng cách lập dự toán.

2.4. Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ của dự án
được xác định theo giá cả tùy
vào đặc tính cụ thể của từng công nghệ.

2.5. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định theo giá
thị trường hoặc bằng cách lập dự toán, dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể của từng
dự án.

2.6. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách
lập dự toán như đối với chi phí xây dựng.

2.7. Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận
chuyển
, chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán hoặc
dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.

3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)

3.1. Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt)           (2.5)

Trong đó:

– N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) sử dụng để tính chi phí quản lý dự
án trong tổng mức đầu tư được duyệt;

– GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng;

– GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng.

3.2. Trường hợp chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn
tại điểm 3.1 Phụ lục này không phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán.

4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.6)

Trong đó:

– Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được
xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;

– Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được
xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1
Điều 13 Thông tư này.

– Ek: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ k (k=1÷1) đã thực
hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 13 Thông tư này và một số chi phí tư vấn khác.

Bảng 2.3:
TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Dự án: ………………………………………………………………………………………………………………..

Công trình: ………………………………………………………………………………………………………….

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

 

 

 

GTK

2

Chi phí giám sát thi công xây dựng

 

 

 

GGS

 

 

 

 

Chi phí tư vấn khác có liên quan đến công
trình (nếu có)

 

 

 

GTVK

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

GTV

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

5. Xác định chi phí khác (GK)

Chi phí khác được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.7)

Trong đó:

– Cj: chi phí khác thứ i (i=1÷n) được xác định theo định
mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Dj: chi phí khác thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập
dự toán. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng
và khi nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình lập dự toán theo hướng
dẫn tại Thông tư hướng dẫn Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

– Ek: chi phí khác thứ k (k=1÷1).

Bảng 2.4:
TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC

Dự án: …………………………………………………………………………………………………………………

Công trình: …………………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí bảo hiểm công trình

 

 

 

 

2

Phí thẩm định thiết kế

 

 

 

 

2

Phí thẩm định dự toán

 

 

 

 

 

 

 

 

Các loại chi phí khác có liên quan

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

GK

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)

Chi phí dự phòng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh
và dự phòng cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:

GDP = GDP1 + GDP2 (2.8)

Trong đó:

+ GDP1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát
sinh được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.9)

+ chi phí chung trong xây dựng
: giá trị dự toán xây dựng công
trình trước chi phí dự phòng;

+ kps: là tỷ lệ dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh. Mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của
công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất nơi xây dựng công trình, kps
≤ 5%.

– GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2)
được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.10)

Trong đó:

+ T: thời gian xây dựng công trình (xác định theo quý, năm);

+ t: khoảng thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến
xây dựng công trình (t=1÷T);

+ chi phí chung trong xây dựng
: giá trị dự toán xây dựng công
trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;

+ IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho
yếu tố trượt giá được xác định theo công thức (1.13) tại mục 2.5 Phụ lục I Thông
tư này, trong đó T là số quý, số năm.

+ ±ΔIXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng
theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị
thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động
của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.

Mục 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN GÓI THẦU QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 THÔNG
TƯ NÀY

1. Gói thầu thi công xây dựng

Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:

GGTXD = GXD + GKXD + GDPXD
      (2.11)

Trong đó:

– GGTXD: dự toán gói thầu thi công xây dựng;

– GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây
dựng;

– GKXD: chi phí khác có liên quan của gói thầu;

– GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công
xây dựng.

a) GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây
dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.

b) GKXD: chi phí khác có liên quan của gói thầu được xác
định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công
xây dựng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá
theo công thức sau:

GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2            (2.12)

Trong đó:

– GDP1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát
sinh được xác định theo công thức:

GDPXD1 = (GXD + GKXD) x kps
       (2.13)

+ kps: là tỷ lệ dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).

– GDPXD2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán
gói thầu thi công xây dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ
lục này, trong đó chi phí chung trong xây dựng
 giá trị dự toán gói thầu thi
công xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian
t.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán
gói thầu thi công xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng.

Bảng 2.5:
TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

Dự án: ………………………………………………………………………………………………………………….

Gói thầu: ………………………………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí xây dựng của gói thầu

 

 

 

GXD

2

Chi phí khác có liên quan của gói thầu

 

 

 

GKXD

3

Chi phí dự phòng (GDPXD1 + GDPXD2)

 

 

 

GDPXD

3.1

Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc
phát sinh

 

 

 

GDPXD1

3.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

 

GDPXD2

 

TỔNG CỘNG (1+2+3)

 

 

 

GGTXD

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

2. Gói thầu mua sắm thiết bị

Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:

GGTMSTB = GMS + GGC + GQLMSTB
+ GCN + GĐT + GVC + GKTB + GDPMS
         (2.14)

Trong đó:

– GGTMSTB: dự toán gói thầu mua sắm thiết bị;

– GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công
nghệ;

– GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công,
chế tạo (nếu có)
;

– GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);

– GCN: chi phí mua bản quyền phần mềm cho thiết bị (nếu
có);

– GĐT: chi phí đào tạo chuyển giao
công nghệ
(nếu có);

– GVC chi phí vận chuyển;

– GKTB: chi phí khác có liên quan của gói thầu;

– GDPMS: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm
thiết bị.

a) Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị xác định trên cơ sở phạm vi công
việc phải thực hiện của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng thiết bị mua
sắm/gia công của gói thầu và giá thiết bị.

Các chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán
gói thầu (bảo hiểm, thuế, phí,…).

Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua
sắm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục này.

b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác
định cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá, được
xác định theo công thức sau:

GDPMS = GDPMS1 + GDPMS2 (2.15)

Trong đó:

– GDPMS1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát
sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức:

GDPMS1 = (GMS + GGC + GQLMSTB
+ GCN + GĐT + GVC + GKTB) x kps
(2.16)

kpstỷ lệ dự phòng cho
khối lượng,
công việc phát sinh (kps ≤ 5%).

– GDPMS2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán
gói thầu mua sắm thiết bị được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ
lục này, trong đó chi phí chung trong xây dựng
 là
giá trị dự toán
gói thầu
mua sắm thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện trong khoảng
thời gian thứ t.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán
gói thầu mua sắm thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.

Bảng 2.6.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ

Dự án: ………………………………………………………………………………………………………………..

Gói thầu: …………………………………………………………………………………………………………….

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí mua sắm thiết bị

 

 

 

GMS

1.1

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ

 

 

 

 

1.2

Chi phí mua sắm thiết bị công trình

 

 

 

 

2

Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần
gia công, chế tạo (nếu có)

 

 

 

GGC

3

Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu
có)

 

 

 

GQLMSTB

4

Chi phí mua bản quyền phần mềm cho
thiết bị (nếu có)

 

 

 

GCN

5

Chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ (nếu có)

 

 

 

GĐT

6

Chi phí vận chuyển

 

 

 

GVC

7

Chi phí khác có liên quan (nếu có)

 

 

 

GKTB

8

Chi phí dự phòng (GDPMS1
+ GDPMS2)

 

 

 

GDPMS

8.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công
việc phát sinh

 

 

 

GDPMS1

8.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

 

GDPMS2

 

TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7+8)

 

 

 

GGTMSTB

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

3. Gói thầu lắp đặt thiết bị

Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:

GGTLĐTB = G + GCT + GKLĐ
+ GDPLĐ        (2.17)

Trong đó:

– GGTLĐTB: dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị;

– G: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

– GCT: chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ
thuật;

– GKLĐ: chi phí khác có liên quan của gói thầu (nếu có);

– GDPLĐ: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết
bị.

a) Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được tính toán và xác định bằng
cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng các công tác thực hiện của gói thầu và đơn
giá cho công tác lắp đặt thiết bị.

Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu lắp
đặt thiết bị (chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử nghiệm thiết bị)
được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.6, mục 2.7 Mục 1 Phụ lục này.

b) Chi phí khác có liên quan (nếu có) của dự toán gói thầu lắp đặt
thiết bị.

c) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác
định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định
theo công thức sau:

GDPLĐ = GDPLĐ1 + GDPLĐ2             (2.18)

Trong đó:

– GDPLĐ1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát
sinh của dự toán gói thầu
lắp đặt thiết bị được
xác định theo công thức:

GDPLĐ1 = (G + GCT + GKLĐ)
x kps            (2.19)

kpstỷ lệ dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).

– GDPLĐ2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán
gói thầu lắp đặt thiết bị vào công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng
cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại
Mục 1 Phụ lục này, trong đó chi phí chung trong xây dựng
 là
giá trị dự toán
gói thầu
lắp đặt thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện
trong khoảng thời gian thứ t.

Thời gian đế tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán
gói thầu lắp đặt thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.

Bảng 2.7.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Dự án: …………………………………………………………………………………………………………………

Gói thầu: ……………………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GIÁ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh

 

 

 

G

1.1

Chi phí lắp đặt thiết bị công nghệ

 

 

 

 

1.2

Chi phí lắp đặt thiết bị công trình

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo
yêu cầu kỹ thuật

 

 

 

GCT

3

Chi phí liên quan khác (nếu có)

 

 

 

GKLĐ

4

Chi phí dự phòng (GDPLĐ1 +
GDPLĐ2)

 

 

 

GDPLĐ

4.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công
việc phát sinh

 

 

 

GDPLĐ1

4.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

 

 

 

GDPLĐ2

 

TỔNG CỘNG (1+2+3+4)

 

 

 

GGTLĐTB

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

 

4. Gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng

a) Đối với các công việc tư vấn có định mức được ban hành, dự toán
gói thầu tư vấn xây dựng của các công việc này xác định theo định mức quy định tại
Thông tư ban hành định mức xây dựng. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá
5%.

b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng
chưa phù hợp, dự toán gói thầu tư vấn xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng
dẫn tại Phụ lục VI Thông tư này.

c) Dự toán gói thầu khảo sát xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục V
Thông tư này.

d) Dự toán gói thầu thí nghiệm chuyên ngành theo hướng dẫn tại khoản
1 Mục 2 Phụ lục này.

Mục 3. TỔNG DỰ TOÁN

Bảng 2.8: TNG DỰ TOÁN

Dự án: ………………………………………………………………………………………………

Địa điểm XD: ………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG
CHI PHÍ

GIÁ TRỊ
TRƯỚC THU

THU
GTGT

GIÁ TRỊ
SAU THU

HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí xây dựng

 

 

 

GXD

1.1

Chi phí xây dựng công trình 1

 

 

 

 

1.2

Chi phí xây dựng công trình 2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi phí thiết bị

 

 

 

GTB

2.1

Chi phí thiết bị công trình 1

 

 

 

 

2.2

Chi phí thiết bị công trình 2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

GQLDA

3.1

Chi phí QLDA công trình 1

 

 

 

 

3.2

Chi phí QLDA công trình 2

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

 

GTV

4.1

Chi phí tư vấn trong dự toán xây
dựng công trình

 

 

 

 

4.1.1

Chi phí tư vấn trong dự toán xây
dựng công trình 1

 

 

 

 

4.1.2

Chi phí tư vấn trong dự toán xây
dựng công trình 2

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
khác tính chung cho dự án (chưa tính trong dự toán xây dựng công trình)

 

 

 

 

……

 

 

 

 

5

Chi phí khác

 

 

 

GK

5.1

Chi phí khác trong dự toán xây
dựng công trình

 

 

 

 

5.1.1

Chi phí khác công trình 1

 

 

 

 

5.1.2

Chi phí khác công trình 2

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2

Chi phí khác tính chung cho cả dự
án (chưa tính trong dự toán xây dựng công trình)

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

6

Chi phí dự phòng

 

 

 

GDP

6.1

Chi phí dự phòng của các dự toán
xây dựng công trình

 

 

 

 

6.2

Dự phòng cho các chi phí tính
chung cho dự án

 

 

 

 

 

TNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6)

 

 

 

GTDT

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

Ghi chú: Trường hợp tổng dự toán
xác đ
ịnh
từ dự toán gói thầu thì căn cứ nội dung khoản mục chi phí trong từng dự toán
gói thầu tương ứng với các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng
được duyệt để tổng hợp.

 

Mục 4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ
TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH

Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh1
(GSDC) gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh (GKDC)
và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh (GDC); được tổng h
p theo Bảng 2.9 Phụ lục
này.

Bảng 2.9: TNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ĐIỀU CH
NH

Dự án:
………………………………………………………………………………………………………………..

Gói thầu:
…………………………………………………………………………………………………………….

Thời điểm điều chỉnh (ngày…tháng…năm…): …………………………………………………

Đơn vị tính: …

TT

NỘI DUNG

GIÁ TRỊ
TRƯỚC THU

THU
GTGT

GIÁ TRỊ
SAU THUẾ

HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

I

Phần dự toán xây dng công
trình không điều chỉnh
(theo giá trị dự toán đã được phê duyệt)

 

 

 

GKDC

II

Phần dự toán xây dựng công trình điều
chỉnh

 

 

 

GDC

1

Giá trị đã được phê duyệt (của
các công việc phải điều ch
nh)

 

 

 

GPD

2

Giá trị tăng (giảm)

 

 

 

GTG

2.1

Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối
lượng

 

 

 

GTGm

2.2

Giá trị tăng/giảm do biến động
giá

 

 

 

GTGi

 

TỔNG CỘNG
(I+II)

 

 

 

GSDC

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

Phn dự toán xây dựng công
trình điều chỉnh (GDC) xác định bằng giá trị đã được phê duyệt (của
các công việc phải điều chỉnh) cộng (hoặc trừ) giá trị tăng (giảm) theo công
thức sau:

GDC = GPD
± GTG            (2.20)

Giá trị tăng (giảm) được xác định cho yếu tố
thay đổi kh
i lượng và yếu tố biến
động giá:

GTG = GTGm
+ GTG
i         (2.21)

Trong đó:

– GTGm: Giá trị tăng/giảm
do thay đổi khối lượng;

– GTGi: Giá trị tăng/giảm
do biến động giá.

1. Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng

Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng được
xác định theo công thức sau:

GTGm
= GTGXDm + GTGTBm + GTCTV
m + GTGKm
(2.22)

1.1. Phần chi phí xây dựng tăng/giảm do thay
đổi khối lượng (G
TGXDm) được xác định theo công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(2.23)

Trong đó:

– Qi: khối lượng công tác
xây d
ng thay đổi (tăng/giảm,
bổ sung phát sinh);

– Di: đơn giá xây dựng chi tiết
đầy đủ (đơn giá tại thời điểm điều chỉnh đ
i với khối lượng công
tác xây dựng tăng, b

sung phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối với khối lượng công tác xây dựng
giảm) tương ứng với khối lượng công tác xây dựng thay đổi.

1.2. Phần chi phí thiết bị tăng/giảm do thay đổi
khối lượng (G
TGTBm) được xác định theo công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(2.24)

Trong đó:

– Qj: khối lượng loại thiết bị thay
đổi (tăng, giảm, bổ sung phát sinh);

– Dj: đơn giá thiết bị (đơn giá tại
thời điểm điều ch
nh
đối với khối lượng thiết bị tăng, bổ sung phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối
với khối lượng thiết bị giảm) tương ứng với khối lượng thiết bị thay đổi.

1.3. Phần chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
tăng/giảm (GTGTVm) (nếu có) và
phần chi phí khác
tăng/giảm (GTGKm) (nếu có) do thay đổi khối lượng được
xác định như mục 4, 5 Mục 1 Phụ lục này. Trong đó, khối lượng cần tính toán xác
định là phần khối lượng thay đổi (tăng, giảm, bổ sung phát sinh).

2. Giá trị tăng/giảm do biến động giá

Giá trị tăng/giảm do biến động giá được xác
định theo công thức sau:

GTGi = GTGXDi + GTGTBi
    (2.25)

Trong đó:

– GTGXDi: phần chi phí xây dựng
tăng/giảm;

– GTGTBi: phần chi phí
thiết bị tăng/giảm.

2.1. Xác định phần chi phí xây dựng tăng/giảm
(G
TGXDi)

2.1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp

a) Xác định chi phí vật liệu tăng/giảm (VL)

Phần chi phí vật liệu tăng/giảm (VL) được xác
định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại vật liệu thứ j (VLj)
theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.26)

Chi phí tăng/giảm loại vật liệu thứ j được xác định theo
công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.27)

Trong đó:

– QjiVL: lượng hao phí
vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều
ch
nh (i=1÷n);

– CLjVL: giá trị chênh
lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu
xây dựng trong dự toán được duyệt.

Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh
được xác định trên cơ s
công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương
phù hợp với thời điểm điều ch
nh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng
công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của địa phương
không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các
loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa
phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức
giá phù hợp gi
a các báo giá của nhà
sản xuất hoặc nhà cung
ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các
loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và ch
có duy nhất trên thị
trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ,
khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, k
thuật của vật liệu
hoặc giá của

loại vật
liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình
khác.

b) Xác định chi phí nhân công tăng/giảm (NC)

Chi phí nhân công tăng/giảm được xác định theo
công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.28)

Trong đó:

– QiNC: lượng hao phí
nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=
1÷n);

– CLiNC: giá trị chênh lệch
đơn giá nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với đơn giá
nhân công trong dự toán được duyệt
(i=1÷n).

Đơn giá nhân công tại thời điểm điều chnh được xác định theo
hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.

c) Xác định chi phí máy thi công tăng/gim (MTC)

Chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC) được xác
định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại máy thi công thứ j (MTCj)
theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.29)

Chi phí tăng/giảm của máy thi công
thứ j được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.30)

Trong đó:

– QjiMTC: lượng hao phí
máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều
chỉnh (i=
1÷n);

– CLjMTC: giá trị chênh
lệch giá ca máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá ca máy thi
công trong dự toán được duyệt (i=
1÷n).

Giá ca máy thi công tại thời điểm điều chnh được xác định theo
hướng d
n của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.

Phần chi phí xây dựng tăng/giảm được tổng hợp theo Bảng 2.10 Phụ lục
này.

2.1.2. Phương pháp theo chỉ s giá xây dựng

2.1.2.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng

Chi phí xây dựng tăng/giảm (GTGXDi) được xác
định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.31)

Trong đó:

– GXD: chi phí xây dựng trong dự toán được duyệt của khối
lượng xây dựng cần điều chỉnh;

– IXD: chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm điều chỉnh;

chi phí chung trong xây dựng
: chỉ số
giá phần xây dựng tại thời điểm lập dự toán GXD.

Chỉ số giá phần xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện
hành.

2.1.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi
phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công
trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình)

a) Xác định chi phí vật liệu tăng/giảm (VL)

Chi phí vật liệu tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.32)

Trong đó:

– GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt của khối
lượng xây dựng cần điều chỉnh;

– PVL: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng công trình cần
điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt;

– IVL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời
điểm điều chỉnh;

chi phí chung trong xây dựng
: chỉ số
giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GVL.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình được xác định theo quy định
hiện hành.

b) Xác định chi phí nhân công tăng/giảm (NC)

Chi phí nhân công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.33)

Trong đó:

– GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệt của khối
lượng xây dựng cần điều chỉnh;

– INC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời
điểm điều chỉnh;

chi phí chung trong xây dựng
: chỉ số
giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GNC.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình được xác định theo quy định
hiện hành.

c) Xác định chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC)

Chi phí máy thi công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.34)

Trong đó:

– GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt của
khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;

– IMTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại
thời điểm điều chỉnh;

chi phí chung trong xây dựng
: chỉ số
giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GMTC.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình được xác định theo quy
định hiện hành.

Phần chi phí xây dựng tăng/giảm được tổng hợp như Bảng 2.10 Phụ
lục này.

2.1.3. Phương pháp kết hợp

Tùy theo các điều kiện cụ thể của từng công trình có thể sử dụng kết
hợp các phương pháp trên để xác định chi phí xây dựng tăng/giảm cho phù hợp.

Bảng
2.10. TỔNG HỢP DỰ TOÁN PHẦN CHI PHÍ XÂY DỰNG TĂNG/GIẢM DO BIẾN ĐỘNG GIÁ

Dự án:
………………………………………………………………………………………………………………….

Công trình:
……………………………………………………………………………………………………………

Thời điểm điều chỉnh (ngày…tháng…năm…):
…………………………………………………………….

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

1

Chi phí vật liệu

VL

 

VL

2

Chi phí nhân công

NC

 

NC

3

Chi phí máy và thiết bị thi công

MTC

 

M

 

Chi phí trực tiếp

VL + NC + MTC

 

T

II

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

 

 

 

1

Chi phí chung

T x Tỷ lệ

 

C

2

Chi phí một số công việc không xác định được
khối lượng từ thiết kế

T x Tỷ lệ

 

TT

 

Chi phí gián tiếp

C + TT

 

GT

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + GT) x Tỷ lệ

 

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + GT + TL)

 

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT

 

GTGT

 

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

 

chi phí chung trong xây dựng

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

2.2. Xác định phần chi phí thiết bị tăng/giảm chi phí chung trong xây dựng

Chi phí thiết bị tăng/giảm được xác định bằng tổng của các chi phí
mua sắm thiết bị tăng/giảm chi phí chung trong xây dựng
, chi phí lắp đặt thiết bị tăng/giảm, chi
phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị tăng/giảm và các chi phí khác có liên quan.

2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm chi phí chung trong xây dựng

Chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(2.35)

Trong đó:

chi phí chung trong xây dựng
: chi phí
thiết bị trong dự toán được duyệt;

chi phí chung trong xây dựng
: chi phí
thiết bị tại thời điểm cần điều chỉnh.

2.2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị tăng/giảm và chi phí thí nghiệm hiệu
chỉnh thiết bị tăng/giảm được xác định như chi phí xây dựng tăng/giảm.

 

PHỤ LỤC III

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình
của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi
công.

I. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Chi phí trực tiếp trong chi phí xây dựng gồm chi phí vật liệu (kể
cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi
công. Chi phí trực tiếp được xác định như sau:

1. Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy
đủ

1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ
thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của dự án, công
trình, hạng mục công trình.

1.2. Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ bao gồm chi phí vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chủ đầu tư căn cứ
vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để
quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ để xác định chi
phí xây dựng.

Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công tác thuộc công
trình được vận dụng theo đơn giá xây dựng chi tiết trong đơn giá xây dựng công
trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; hoặc xác định theo hướng dẫn tại mục
I Phụ lục IV Thông tư này.

2. Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

2.1. Khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình được xác định
từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm
vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình.

2.2. Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được lập tương ứng với
danh mục và nội dung của khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết
cấu, bộ phận của công trình. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều
kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng giá xây
dựng tổng hợp không đầy đủ để xác định chi phí xây dựng.

Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được vận dụng theo giá xây dựng
tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo hướng
dẫn tại mục II Phụ lục IV Thông tư này.

II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁN TIẾP

1. Chi phí chung

1.1. Nội dung chi phí chung, gồm:

a) Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp là chi phí quản lý của
doanh nghiệp được phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều
hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi
phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí
thông tin liên lạc và đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí
nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng,
biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; khấu
hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí,
phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí
phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.

b) Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí
cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí: chi phí
phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường, chi phí quản lý
lao động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh
lao động1; chi phí kiểm định an toàn đối với máy,
thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động; lương và phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện
trường;…

c) Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo
quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác…).

1.2. Xác định chi phí chung

1.2.1. Chi phí chung theo chi phí trực tiếp

Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí
trực tiếp trong dự toán xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung
được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án
được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.1 Phụ lục này.

Bảng 3.1:
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Đơn vị
tính: %

TT

Loại công trình2 thuộc dự
án

Chi phí xây
dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)

≤ 15

≤ 50

≤ 100

≤ 300

≤ 500

≤ 750

≤1000

>1000

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

1

Công trình dân dụng

7,3

7,1

6,7

6,5

6,2

6,1

6,0

5,8

 

Riêng
công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa

11,6

11,1

10,3

10,1

9,9

9,8

9,6

9,4

2

Công trình công nghiệp

6,2

6,0

5,6

5,3

5,1

5,0

4,9

4,6

 

Riêng
công trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm lò

7,3

7,2

7,1

6,9

6,7

6,6

6,5

6,4

3

Công trình giao thông

6,2

6,0

5,6

5,3

5,1

5,0

4,9

4,6

 

Riêng
công trình hầm giao thông

7,3

7,2

7,1

6,9

6,7

6,6

6,5

6,4

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

6,1

5,9

5,5

5,3

5,1

5,0

4,8

4,6

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,5

5,3

5,0

4,8

4,5

4,4

4,3

4,0

a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì
định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại
công trình tương ứng với chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của
dự án được duyệt.

b) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì
định mức tỷ lệ chi phí chung trong chi phí xây dựng được xác định theo quy định
tại cột [3] Bảng 3.1 tương ứng với loại công trình.

c) Khi xác định tổng mức đầu tư của dự án theo phương pháp từ khối
lượng tính theo thiết kế cơ sở, thì chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức
đầu tư của dự án được duyệt tại Bảng 3.1 là chi phí xây dựng trước thuế được
xác định hoặc ước tính trong sơ bộ/dự kiến tổng mức đầu tư được duyệt; hoặc là
giá trị sơ bộ/dự kiến tổng mức đầu tư trước thuế (đối với trường hợp không xác
định được cụ thể chi phí xây dựng).

d) Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ
chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi
công xây dựng công trình thì chi phí chung trong dự toán xác định giá vật liệu
bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.

1.2.2. Xác định chi phí chung theo chi phí nhân công

Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên
chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của
công trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục này.

Bảng 3.2:
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Đơn vị tính: %

TT

Nội dung

Chi phí nhân công trong chi phí
trực tiếp của dự toán xây dựng, lắp đặt của công trình (tỷ đồng)

≤ 15

≤ 50

≤ 100

≤ 100

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Duy
tu sửa chữa đường bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải

66

63

60

56

2

Công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện hoàn toàn bằng thủ công

51

48

45

42

3

Lắp
đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải
điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp;
thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65

62

59

55

1.2.3. Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới,
trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung quy định tại Bảng 3.1 và
Bảng 3.2 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của
công trình.

2. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm (%)
nhân với chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi
phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo chi phí xây dựng
trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này.

Bảng 3.3:
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Chi phí xây
dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)

≤ 15

≤ 100

≤ 500

≤ 1000

>1000

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

1

Công
trình xây dựng theo tuyến

2,2

2,0

1,9

1,8

1,7

2

Công
trình xây dựng còn lại

1,1

1,0

0,95

0,9

0,85

Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công
trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các
công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu quốc tế)
nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính
theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.3 không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện
thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều hành thi công, lập và
phê duyệt dự toán chi phí này.

Dự toán chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công lập theo thiết kế xây dựng được xác định như chi phí xây dựng theo hướng
dẫn tại Phụ lục III Thông tư này (không tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công). Định mức tỷ lệ chi phí chung, chi phí một số công việc không xác
định được khối lượng từ thiết kế, thu nhập chịu thuế tính trước áp dụng theo
công trình dân dụng.

3. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ
thiết kế

3.1. Nội dung chi phí một số công việc không xác định được từ
thiết kế:

Chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế gồm: chi
phí an toàn lao động3; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà
thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí
bơm nước, vét bùn không thường xuyên.

3.2. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ
thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp
trong dự toán xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí một số công việc
không xác định được khối lượng từ thiết kế được quy định tại Bảng 3.4 Phụ lục
này.

Bảng 3.4.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

TỶ LỆ (%)

[1]

[2]

[3]

1

Công trình dân dụng

2,5

2

Công trình công nghiệp

2,0

 

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy
điện, hầm lò

6,5

3

Công trình giao thông

2,0

 

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao
thông

6,5

4

Công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn

2,0

 

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm

6,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,0

a) Đối với công trình có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng
dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công việc không xác định được
khối lượng từ thiết kế quy định tại Bảng 3.4 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây
dựng phòng thí nghiệm tại hiện trường.

b) Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các
công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi
phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp
gió (nhưng không bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ
thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện
phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống
thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi
công trong hầm.

c) Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ
lệ trên không bao gồm các chi phí:

– Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công
trình;

– Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát
nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện phục vụ thi công;

– Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;

– Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm
lăn (RCC).

d) Trường hợp cần thiết bổ sung các chi phí chưa được tính tại điểm
a, b, c mục 3.2 trên đây, thì các chi phí này được tính vào chi phí khác của
tổng mức đầu tư xây dựng.

4. Xác định tỷ lệ chi phí gián tiếp đối với công trình thuộc dự án
đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh

Tùy theo loại công trình tương ứng để áp dụng quy định tại Bảng
3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 Phụ lục này cho phù hợp.

III. THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)
trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí xây dựng.

Bảng 3.5:
ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

THU NHẬP CHỊU THUẾ
TÍNH TRƯỚC

1

Công trình dân dụng

5,5

2

Công trình công nghiệp

6,0

3

Công trình giao thông

6,0

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông
thôn

5,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,5

6

Dự toán lắp đặt thiết bị công nghệ trong các
công trình xây dựng; xây dựng và lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp;
thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp; thí nghiệm vật liệu,
cấu kiện và kết cấu xây dựng

6,0

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức
khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công
xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác
định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng,
an ninh thì tùy theo loại công trình tương ứng để áp dụng quy định Bảng 3.5 Phụ
lục này cho phù hợp.

IV. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

1. Chi phí
xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ, giá
xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tổng hợp theo Bảng 3.6 dưới đây.

Bảng 3.6.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Dự án: …..…………………………………………………………………………………………

Công trình: ..………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

1

Chi phí vật liệu

chi phí chung trong xây dựng

 

VL

2

Chi phí nhân công

chi phí chung trong xây dựng

 

NC

3

Chi phí máy và thiết bị thi công

chi phí chung trong xây dựng

 

M

 

Chi phí trực tiếp

VL + NC + M

 

T

II

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

 

 

 

1

Chi phí chung

T x Tỷ lệ

(NC x Tỷ lệ)

 

C

2

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

T x Tỷ lệ

 

LT

3

Chi phí một số công việc không xác định được
khối lượng từ thiết kế

T x Tỷ lệ

 

TT

 

Chi phí gián tiếp

C + LT + TT

 

GT

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + GT) x Tỷ lệ

 

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + GT + TL)

 

G

V

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

 

GTGT

 

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

 

GXD

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số …

Trong đó:

a) Chi phí trực tiếp:

– Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công
được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:

+ Qj là khối lượng nhóm, loại công tác, đơn vị
kết cấu
, bộ phận thứ j của công trình;

+ Djvl, Djnc, Djm:
chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá xây dựng tổng
hợp của
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
thứ j của công trình.

– Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công
được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của
công trình:

+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

+ Djvl, Djnc, Djm:
chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng
chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.

– Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công
(Djnc), chi phí máy và thiết bị thi công (Djm)
trong đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình và giá xây dựng
tổng hợp không đầy đủ được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do
địa phương công bố; hoặc tính toán và xác định theo phương pháp hướng dẫn tại Phụ
lục IV Thông tư này.

– CLVL, CLNC, CLM: Chênh lệch chi
phí vật liệu (nếu có), chi phí nhân công (nếu có), chi phí máy và thiết bị thi
công (nếu có) so với mặt bằng giá tại thời điểm công bố đơn giá xây dựng công
trình (trường hợp Djvl, Djnc, Djm
vận dụng đơn giá xây dựng giá trị do địa phương công bố).

+ Knc: hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác
định như sau:

Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm x 30%
(đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm).

– Km: hệ số máy thi công làm đêm (nếu có) và được xác
định như sau:

Km = 1 + g x (Knc – 1)

Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.

Khối lượng công việc phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến
độ thi công xây dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất.

b) Chi phí gián tiếp: Định mức tỷ lệ chi phí
gián tiếp được quy định tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Bảng 3.4 Phụ lục
này;

+ C: chi phí chung;

+ LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công;

+ TT: chi phí một số công việc không xác định
được khối lượng từ thiết kế;

c) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác định
theo Bảng 3.5 Phụ lục này.

d) G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục
công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;

e) TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT quy định cho công tác xây dựng;

2. Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn
giá xây dựng chi tiết đầy đủ, giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được tổng hợp theo
Bảng 3.7 dưới đây.

Bảng 3.7: TỔNG HỢP DỰ
TOÁN CHI PHÍ XÂY DỤNG

Dự án: ……………………………………………………………………………………………..

Công trình: ………………………………………………………………………………………..

Đơn vị tính:

STT

KHOẢN MỤC
CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

1

Chi phí xây dựng trước thuế

chi phí chung trong xây dựng

 

G

2

Thuế giá trị gia tăng

G X TGTGT

 

GTGT

3

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

 

GXD

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng
ch
hành nghề định giá
XD hạng …, số …

Trong đó:

a) Trường hợp chi phí xây dựng được xác định
theo khối lượng và giá xây dựng tổng h
p đầy đủ:

+ Qi là khối lượng nhóm, loại công
tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công
trình (i=1÷n);

+ Di là giá xây dựng tổng hp đầy đủ (bao gồm chi
phí tr
c tiếp về vật liệu,
nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để
thực hiện nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công
trình.

b) Trường hp chi phí xây dựng được
xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ:

+ Qi là khối lượng công tác xây dựng
thứ i của công
trình
(i=
1÷n);

+ Dj là đơn giá xây dựng chi tiết
đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí
gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ
i của công trình;

c) G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

d) TGTGT: mức thuế suất thuế
giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

đ) GXD: chi phí xây dựng công trình
sau thuế.

3. Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của
các khối lượng công tác xây dựng xác định theo khoản 1, khoản 2 mục I Phụ lục
này có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây
dựng tổng hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.

 

PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm
đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ và đơn gi
á xây dựng chi tiết đầy
đủ.

Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được
xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công bố; hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường; hoặc theo giá tương tự ở
các công tr
ình đã thực hiện; hoặc
xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí.

Đơn giá xây dựng chi tiết xác định trên cơ sở
định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí như sau:

1.1. Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết

– Định mức xây dựng tương ứng với công tác cần
xây dựng đơn giá;

– Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng) đến hiện trường công trình;

– Giá nhân công xây dựng của công trình;

– Giá ca máy và thiết bị thi công của công
trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).

1.2. Xác định các thành phần chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết
không đầy đủ

1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

1.2.1.1. Chi phí vật liệu được xác định theo
công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(4.1)

Trong đó:

– Vi: lượng hao phí vật liệu chủ yếu thứ i (i=1÷n) tính
cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán;

– Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i
(i=1÷n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:

+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu sử
dụng vật liệu của công trình, dự án;

+ Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng
vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt
bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường
công trình theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục này.

– KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với
tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán.

a) Đối với các loại vật liệu có tại thị trường trong nước:

Giá vật liệu được xác định theo công bố giá vật liệu của địa
phương. Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá vật liệu của địa phương không
đảm bảo nguyên tắc trên hoặc vật liệu chưa có trong công bố giá thì giá vật
liệu được xác định trên cơ sở: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của
nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các
loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị
trường Việt Nam) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về
tiến độ dự kiến, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật
liệu; hoặc tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng
tương tự đã được sử dụng ở công trình khác.

b) Đối với các loại vật liệu phải nhập khẩu

Giá các loại vật liệu phải nhập khẩu (theo yêu cầu của dự án được
phê duyệt; hoặc theo quy định của nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng nguồn
vốn ODA, vốn vay ưu đãi) được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất
trong số các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng bảo
đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ dự kiến, khối
lượng cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng
giá khu vực (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị
trường và chỉ có duy nhất trên thị trường quốc tế). Giá vật liệu được quy đổi
ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng.

1.2.1.2. Phương pháp xác định giá vật liệu đến
hiện trường công trình (Gvl)

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công
thức:

Gvl = Gng + Cv/c + Cbx
+ Cvcnb + Chh          (4.2)

Trong đó:

– Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp;

– Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình
(bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);

– Cbx: chi phí bốc xếp (bao gồm cả chi phí bốc lên, xếp
xuống) (nếu có);

– Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình
(nếu có);

– Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công
trình (nếu có).

Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường công trình được tổng hợp
theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 dưới đây. Trong đó, chi phí vận chuyển đến công
trình xác định trên cơ sở phương án vận chuyển (cự ly, cước, cấp đường vận
chuyển, loại, tải trọng phương tiện vận chuyển) phù hợp với tiến độ thi công
xây dựng, và cước vận chuyển, định mức vận chuyển, giá dịch vụ vận chuyển.

Bảng 4.1:
BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH

Dự án: ………..…………………………………………………………………………………

Công trình: ……………………………………………………………………………………….

TT

Loại vật liệu

Đơn vị tính

Giá vật liệu đến công trình

Chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có)

Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu
có)

Giá vật liệu đến hiện trường công trình

Giá tại nguồn

Chi phí vận chuyển đến công trình (nếu có)

Chi phí bốc xếp (nếu có)

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9] = [4]+[5]+[6] +[7]+[8]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(4.3)

Trong đó:

– Ni: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực
tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng
công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;

– Ginc: đơn giá nhân công của loại nhân công
thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(4.4)

Trong đó:

– Mj: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi
công chính thứ j (j=1÷m) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác
định theo định mức dự toán;

– Gjmtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị
thi công chính thứ j (j=1÷m) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công
trình xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với
tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán.

Tổng hợp đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình
theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 dưới đây.

Bảng 4.2:
TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ

Dự án: ………………………………………………………………………………………………

Công trình: …………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

TÊN CÔNG TÁC

MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ

MÃ HIỆU VL, NC, M

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

Công tác xây dựng thứ 1

DG.1

 

Chi phí VL

VL

 

 

 

V.1

 

 

 

 

 

V.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Chi phí NC

NC

 

 

 

NC.1

 

công

 

 

 

NC.2

 

công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Chi phí MTC

MTC

 

 

 

M.1

 

ca

 

 

 

M.2

 

ca

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

DG.2

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với các đơn giá xác định trên cơ sở định mức dự toán xây
dựng trong hệ thống định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thì mã
hiệu đơn giá được thể hiện phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với mã hiệu định
mức trong hệ thống định mức xây dựng được ban hành.

1.3. Xác định đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình

Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, các
chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây
dựng chi tiết đầy đủ được xác định như sau:

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và
chi phí máy thi công được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này.

b) Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại mục II Phụ
lục III Thông tư này.

c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục
III Phụ lục III Thông tư này.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY
DỰNG TỔNG HỢP

Giá xây dựng tổng hợp của công trình bao gồm giá xây dựng tổng hợp
không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ.

Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định trên cơ sở giá
xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo
giá thị trường; hoặc giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp
từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác
xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.

Giá xây dựng tổng hợp của công trình được tổng hợp từ các đơn giá
xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị
kết cấu, bộ phận công trình thực hiện theo hướng dẫn sau:

2.1. Cơ sở xác định giá xây dựng tổng hợp

– Danh mục nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình.

– Khối lượng công tác xây dựng cấu thành nhóm, loại công tác xây
dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.

– Đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính tương ứng
với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình;

2.2. Xác định các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp
không đầy đủ

Các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
được xác định bằng công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(4.5)

Trong đó:

+ VL, NC, MTC: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
thi công trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

+ VLi: chi phí vật liệu trong đơn giá chi tiết của công
tác thứ i theo công thức (4.1);

+ NCi: chi phí nhân công trong đơn giá chi tiết của
công tác thứ i theo công thức (4.3);

+ Mi: chi phí máy thi công trong đơn giá chi tiết của
công tác thứ i theo công thức (4.4).

+ qi: khối lượng của công tác thứ i trong nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.

Bảng 4.3:
TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ CỦA CÔNG TRÌNH

Dự án: ……………………………………………………………………………………………

Công trình: ………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

TÊN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ

TÊN CÔNG TÁC

ĐƠN  VỊ  TÍNH

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ CHI TIẾT

THÀNH TIỀN

VẬT LIỆU

NHÂN CÔNG

MÁY THI CÔNG

VẬT LIỆU

NHÂN CÔNG

MÁY THI CÔNG

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

Giá tổng hợp nhóm, loại công tác 1

DG.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DG.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

VL

NC

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ

Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí
gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng
tổng hợp đầy đủ được xác định như sau:

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và
chi phí máy thi công được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2 Phụ lục này.

b) Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại mục II Phụ
lục III Thông tư này.

c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục
III Phụ lục III Thông tư này.

 

PHỤ LỤC V

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN
CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO
SÁT XÂY DỰNG

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo công thức sau:

Gks = [(T + GT + TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT)
+ Cdp(5.1)

Trong đó:

– Gks: dự toán chi phí khảo sát xây dựng;

– T: chi phí trực tiếp;

– GT: chi phí gián tiếp;

– TL: thu nhập chịu thuế tính trước;

– Cpvks: chi phí khác phục vụ công tác khảo sát;

– TGTGT: thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo
sát xây dựng;

– Cdp: chi phí dự phòng.

1.1. Chi phí trực tiếp (T):

Chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây
dựng chi tiết không đầy đủ theo công thức sau:

chi phí chung trong xây dựng

(5.2)

Trong đó:

– Qj: khối lượng công tác khảo sát
xây dựng thứ j (
j=1÷m) được xác định phù hợp với
nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

– Divl, Djnc, Djmks: đơn giá vật liệu,
nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành
công tác khảo sát xây dựng thứ j (
j=1÷m) của công trình. Đơn giá vật liệu, nhiên liệu;
đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát được vận dụng đơn giá do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác định theo hướng dẫn sau:

+ Đơn giá vật liệu, nhiên liệu Djvl xác định theo công
thức:

chi phí chung trong xây dựng

(5.3)

Trong đó:

– Vi: mức hao phí vật liệu,
nhiên liệu thứ i (i=
1÷n) tính cho một đơn vị
khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;

– Givl: giá của một đơn
vị khối lượng vật liệu, nhiên liệu thứ i (i=
1÷n) được xác định theo
mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công b
. Trường hợp loại vật
liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được xác định theo báo giá phù h
p với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường
nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

– Kvl: hệ số chi phí vật liệu, nhiên
liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu, nhiên liệu chủ yếu xác định
trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.

+ Đơn giá nhân công (Djnc)
xác định theo công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(5.4)

Trong đó:

– Ni: mức hao phí ngày công
của k
sư, công nhân cho một
đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng thứ i (i=
1÷n) theo định mức dự
toán khảo sát xây dựng;

– Gnc: giá nhân công của kỹ sư, nhân
công trực tiếp khảo sát được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố.

+ Đơn giá ca máy và thiết bị khảo sát (Djmks)
xác định theo công thức:

chi phí chung trong xây dựng

(5.5)

Trong đó:

– Mi: mức hao phí ca máy
của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=
1÷n) tính cho một đơn vị
khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;

– Gjmks: giá ca máy của
loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=
1÷n) theo bảng giá ca
máy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thuê máy phù hợp với
thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây
dựng;

– Kmks: hệ số chi phí máy khác (nếu
có) so với tổng chi phí máy, thiết bị khảo sát chủ y
ếu xác định trong định
mức dự toán khảo sát xây dựng.

1.2. Chi phí gián tiếp (GT)

Chi phí gián tiếp gồm các chi phí sau:

a) Chi phí chung (chi phí quản lý của doanh nghiệp,
chi phí điều hành sản xuất tại công trường và chi phí người sử dụng lao động
phải nộp cho người lao động theo quy định) được xác định bằng tỷ lệ (%) trên
chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ chi phí chung được
quy định tại Bảng 5.1:

 

Bảng 5.1: ĐỊNH MC TỶ LỆ CHI PHÍ CHUNG
TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY D
NG

Chi phí nhân công
trong chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

≤ 1

1 ÷ 2

> 2

Định mức
tỷ lệ chi phí chung (%)

70

65

60

b) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi
phí không xác định được khối lượng từ thiết k
ế được xác định như sau:

– Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng
công tác khảo sát, điều kiện thực t
ế của công tác khảo sát và loại công trình, chi
phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc không xác định
được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí trực
tiếp (T). Tổng tỷ lệ định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi
phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định trong khoảng từ 5%
đến 8%.

– Trường hợp chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế xác định theo tỷ
lệ (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí
này.

1.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) được xác
định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp (T) và chi phí gián tiếp (GT).

1.4. Chi phí phục vụ công tác khảo sát xây dựng
(Cpvks)

Chi phí phục vụ công tác khảo sát xây dựng xác
định theo công thức sau:

Cpvks = Cpabc + Ckpvks (5.6)

Trong đó:

– Cpabc: chi phí lập phương án
k
thuật khảo sát, lập
báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được xác định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi
phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL),
cụ thể tại Bảng 5.2:

Bảng 5.2: ĐỊNH MỨC CHI
PHÍ LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUÂT KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY D
NG

Tổng chi phí trực
tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL) (tỷ
đồng)

2

> 2

Lập phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng (%)

2

1,5

Lập báo cáo kết quả khảo sát xây
dựng (%)

3

2,5

– Ckpvks: chi phí khác phục vụ
khảo sát có thể bao gồm chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi phí đảm
bảo an toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Các chi phí
này được xác định
bằng
cách lập dự toán. Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo
sát, phương án khảo

sát để dự
tính các chi phí này trong dự toán cho phù hợp.

1.5. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy
định đối với công tác khảo sát xây dựng.

1.6. Chi phí dự phòng (Cdp)

Chi phí dự phòng được xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí
trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí phục vụ
công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng:

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được tổng hợp
theo bảng sau:

Bảng 5.3: TNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Dự án: ………………………………………………………………………………………………

Công trình: …………………………………………………………………………………………

Đơn vị tính: …

STT

NỘI DUNG
CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ
HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

1

Chi phí vật liệu, nhiên liệu

chi phí chung trong xây dựng

 

VL

2

Chi phí nhân công

chi phí chung trong xây dựng

 

NC

3

Chi phí máy và thiết bị khảo sát

chi phí chung trong xây dựng

 

M

 

Chi phí trực tiếp

VL + NC +
M

 

T

II

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

 

 

 

1

Chi phí chung

NC x Tỷ lệ

 

C

2

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công

T x Tỷ lệ

 

LT

3

Chi phí một số công việc không
xác định được khối lượng từ thiết kế

T x Tỷ lệ

 

TT

 

Chi phí gián tiếp

C + LT +
TT

 

GT

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + GT) x 6%

 

TL

IV

CHI PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT
XÂY DỰNG

 

 

Cpvks

1

Chi phí lập phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng

(T+GT+TL)
x Tỷ lệ

 

 

2

Chi phí lập báo cáo kết quả khảo
sát xây dựng

(T+GT+TL)
x Tỷ lệ

 

 

3

Chi phí khác phục vụ khảo sát

 

 

 

 

Chi phí khảo sát xây dựng trước
thuế

(T+GT+TL)
+ Cpvks

 

G

V

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

GxTGTGT

 

GTGT

VI

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

(G +
GTGT)
x Tỷ lệ

 

Cdp

 

Chi phí khảo
sát xây dựng

G + GTGT
+ Cdp

 

Gks

 

NGƯỜI LẬP
(ký, họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng
ch
hành nghề định giá
XD hạng

s

II. MỘT S KHOẢN CHI PHÍ TƯ VN CÓ LIÊN QUAN ĐN CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY
D
NG

2.1. Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng xác
định
bằng 3% của dự toán chi phí
khảo sát xây dựng tương ứng.

2.2. Chi phí giám sát công tác khảo sát xây
dựng xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành.

 

PHỤ LỤC VI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH D TOÁN CHI PHÍ TƯ VN
(Kèm theo Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Dự toán chi phí tư vấn được xác định trên cơ
sở phạm vi, nội dung, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện,
yêu cầu về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, địa điểm dự kiến thực
hiện công việc tư vấn và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban
hành; các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đ
ã được ký kết (đối với
dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ).

2. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự
toán theo hướng dẫn tại Mục II Phụ lục này được áp dụng đối với các côn
g việc do tư vấn trong
nước thực hiện chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa
phù hợp.

3. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự
toán theo hướng dẫn tại Mục III Phụ lục này được áp dụng đ
i với các công việc có
yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện. Dự toán chi phí tư vấn nước
ngoài được lập trong trường h
p sử dụng tư vấn nước ngoài là nhà thầu chính,
tổng thầu, nhà thầu liên danh với nhà thầu Việt Nam.

Trường hp có thể dự tính được
nội dung, khối lượng phần công việc của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu Việt
Nam (trường h
p liên danh), hoặc của
nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam (trường h
p sử dụng thầu phụ Việt
Nam): dự toán chi phí phần công việc do tư vấn trong nước thực hiện được xác
định trên cơ sở tham khảo các d
liệu về chi phí để thực hiện các nội dung,
phần công việc tương tự đã được tư vấn trong nước tham gia thực hiện cùng với
tư vấn nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại mục
II Phụ lục này.

II. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VN

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí:
chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cq
l); chi phí khác (Ck);
thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự
phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:

1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác
định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.

a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của
chuyên gia (gồm các k
sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật
viên…): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến
độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn… Việc dự kiến số lượng, loại
chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện
trong đề cương, phương án
thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng
công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán.

b) Tiền lương chuyên gia tư vấn xác định trên
cơ sở đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn tại Bảng 6.3 Phụ lục
này.

Trường hp liên danh với nhà
thầu nước ngoài hoặc là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài, thì tiền lương
chuyên gia tư vấn trong nước xác định trên cơ sở tham khảo mức lương chuyên gia
Việt Nam làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại
Việt Nam; hoặc mức lương chuyên gia Việt Nam do các tổ chức quốc tế hướng dẫn
đối với tư vấn trong nước làm việc cho tổ chức tư vấn nước ngoài tại Việt Nam;
hoặc xác định trên cơ sở đơn giá ngày công của chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn
tại Bảng 6.3 Phụ lục này .

2. Chi phí quản lý (Cql) bao gồm các chi phí
liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền
lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư v
n; chi phí văn phòng
làm việc; chi phí xã hội (đóng qu
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp,…theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt
động của tổ chức tư vấn.

Chi phí quản lý xác định bng tỷ lệ phần trăm (%)
của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 6.1:

Bảng 6.1: TỶ LỆ CHI PHÍ
QUẢN LÝ

Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)

< 1

1 ÷ < 5

5

Chi phí
quản lý (tỷ lệ %)

55

50

45

3. Chi phí khác (Ck) bao gồm: chi
phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi
phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống
thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu
có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của
từng loại công việc tư vấn.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) đế dự
tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của tổ chức tư vấn trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu
nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí chuyên gia và chi
phí quản lý.

5. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định
theo quy định đối với
từng loại công việc tư vấn.

6. Chi phí dự phòng (Cdp) để dự tính
chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư
vấn.

– Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn
trong tổng mức đầu tư được xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi
phí nêu trên.

– Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn
trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí
n
êu trên.

III. XÁC ĐỊNH D TOÁN CHI PHÍ THUÊ TƯ VN NƯỚC NGOÀI

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí:
chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cq
l); chi phí khác (Ck);
thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế (T) và chi phí dự phòng (Cdp).

1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác
định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng-người,
ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.

a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của
chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên…) xác định
theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 mục II Phụ lục này.

b) Tiền lương chuyên gia tư vấn: xác định trên
cơ sở tham khảo mức lương được các tổ chức quốc tế, hiệp hội công bố; hoặc mức
lương của các h
p
đồng thuê tư vấn nước ngoài thực hiện các công việc tư vấn có tính chất tương
tự tại Việt Nam; hoặc các nguồn tham khảo khác phù hợp với mặt bằng tiền lương
tư vấn trong khu vực, quốc gia mà chuyên gia tư vấn đăng ký quốc tịch và trên
thế giới, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.

Tiền lương chuyên gia tư vấn đã bao gồm các khoản
lương, phụ cấp lương (như phụ cấp làm việc quốc tế, phụ cấp xa gia đình và các khoản
phụ cấp khác (nếu có)), chi phí xã hội liên quan đến trách nhiệm đóng góp qu
bảo hiểm xã hội theo
quy định của quốc gia dự kiến thuê tư vấn. Các khoản phụ cấp lương, chi phí xã
hội được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%).

2. Chi phí quản lý (Cql): Là khoản chi tiền
lương cho bộ phận quản lý, nhân viên giúp việc; khoản chi phí liên quan đến
trách nhiệm đóng qu

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp (nếu có) và một
số khoản chi phí quản lý khác liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn phù h
p với thông lệ quốc tế
và quy định của từng quốc gia (trường h
p đã xác định được quốc
gia dự kiến thuê tư vấn).

Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm
(%) trên chi phí chuyên gia tư vấn. Mức tỷ lệ này được xác định trên cơ sở tham
khảo thông lệ quốc t
ế,
hoặc theo chính sách công bố của quốc gia dự kiến thuê tư vấn; hoặc có thể tham
khảo các h
p đồng thuê nhà thầu tư
vấn nước ngoài có tính chất tương tự đã thực hiện.

3. Chi phí khác (Ck).

Tùy theo điều kiện, yêu cầu công việc tư vấn,
các khoản chi phí khác, bao gồm một hoặc một số nội dung chi phí sau:

a) Chi phí đi lại, lưu trú (nếu có): được xác
định trên cơ sở dự kiến loại phương tiện sử dụng, số lượng và thời gian (tháng,
ngày) phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giá thuê các phương tiện,
giá thuê nhà ở (hoặc thuê khách sạn) căn cứ trên cơ sở giá thị trường. Giá vé
máy bay được dự tính trên cơ sở giá thị trường hạng phổ thông và phù h
p với tuyến bay dự
kiến.

b) Chi phí thuê văn phòng làm việc (đối với
trường hợp phải thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam): xác định trên cơ sở dự
kiến diện tích văn phòng cần thiết để bố trí ch
làm việc của chuyên
gia tư vấn, thời gian thực hiện công việc tư vấn và giá thuê văn phòng làm việc
(mức trung bình) trên thị trường.

c) Chi phí thông tin liên lạc (điện thoại, fax,
internet, bưu kiện…) trong nước và quốc tế (nếu có): xác định theo thời gian
dự kiến thực hiện dịch vụ tư vấn và giá thị trường.

d) Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng (máy
tính, máy in, photocopy, máy vẽ): xác định trên cơ sở số lượng thiết bị cần sử
dụng, mức khấu hao theo quy định và giá các thiết bị này theo mặt bằng giá thị
trường hoặc giá thuê (báo giá) thiết bị đáp ứng nhu cầu làm việc của tư vấn.

đ) Chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có): xác định
theo yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc tư vấn.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): xác định
theo hướng dẫn tại khoản 4 mục II Phụ lục này.

5. Thuế (T): thực hiện theo hướng dẫn về chế độ
thuế hiện hành của nhà nước Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân người
nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không
tính khoản thuế thu nhập cá nhân trong dự toán).

6. Chi phí dự phòng (Cdp): xác định
theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Phụ lục này.

IV. TNG HỢP D TOÁN CHI PHÍ TƯ VN

Bảng 6.2: TNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ
TƯ VẤN

Dự án: ………………………………………………………………….……………….…………

Công trình: ………………………….……………….……………….……………….……………

Đơn vị tính:

STT

KHOẢN MỤC
CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí chuyên gia

 

 

Ccg

2

Chi phí quản lý

Ccg x Tỷ lệ

 

Cql

3

Chi phí khác

 

 

Ck

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

(Ccg
+ Cql )
x 6%

 

TL

5

Thuế

 

 

T

6

Chi phí dự phòng

(Ccg+
Cq
l+ Ck+ TL + T) x T lệ

 

Cdp

 

TNG CỘNG

Ccg
+ Cq
l
+
Ck + TL + T + Cdp

 

CTV

 

NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký,
họ tên)

Chứng
ch
hành nghề định giá
XD hạng …, số …

 

V. ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG CHUYÊN
GIA TƯ V
N XÂY DNG

1. Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng
tại Bảng 6.3 dưới đây là cơ sở để xác định dự toán chi phí tư vấn theo hướng
dẫn tại mục II Phụ lục này đối với các công việc tư vấn chưa có định mức chi
phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù h
p.

2. Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng
tại bảng 6.3 dưới đây đã bao gồm các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp
theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hi
m mà người sử dụng lao
động phải nộp cho người lao động đã được tính trong chi phí quản lý.

Bng 6.3: ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA TƯ VN XÂY DNG

Nhóm chuyên gia

Chuyên
gia tư vấn xây dựng

Đơn
giá/ngày công

Nhóm I

– Chuyên gia tư vấn có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở
lên trong chuyên ngành tư vấn.

– Chuyên gia tư vấn có bằng thạc s trở lên,
có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm
kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

– Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì
tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.

Không
vượt quá
1.500.000 đồng/ngày công

Nhóm II

– Chuyên gia tư vn có chuyên
môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm
kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

– Chuyên gia tư vấn có bằng thạc
sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có
từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

– Chủ trì một hoặc một số hạng mục
thuộc gói thầu tư vấn.

Không
vượt quá
1.150.000 đồng/ngày công

Nhóm III

– Chuyên gia tư vấn có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư v
n và có
từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

– Chuyên gia tư vấn có bằng thạc
sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và c
ó từ 3 đến
dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

Không
vượt quá 770.000 đồng/ngày công

Nhóm IV

– Chuyên gia tư vấn có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm
trong chuyên ngành tư vấn.

– Chuyên gia tư vấn có bằng thạc
sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có
dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

Không
vượt quá 580.000 đồng/ngày công

 

PHỤ LỤC VII

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VỐN
ĐẦU TƯ XÂY D
NG
(Kèm theo Thông tư s
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. NỘI DUNG QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã
thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí
bồi thường, chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên
quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

2. Chi phí xây dựng được quy đổi là tổng các
chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm của công trình (hạng mục công trình)
được quy đổi do sự biến động của các yếu t
trong chi phí xây dựng
(gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản mục
chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp, thu nhập chịu
thuế tính trước) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng quy định tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

3. Chi phí thiết bị được quy đổi là tổng các
chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua
sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng
cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án; chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu
có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo
yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí
liên quan khác đ
ã
thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của dòng tiền (nội tệ, ngoại
tệ) và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa
vào khai thác sử dụng.

4. Chi phí quản lý dự án được quy đổi là giá
trị chi phí quản lý dự án đ
ã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến
động của các yếu t

trong chi phí xây dựng và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời
điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quy đổi
là tổng các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi
do sự bi
ến động của các yếu tố
trong chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan
về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

6. Chi phí khác được quy đổi là tổng các chi
phí khác đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố
trong chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan
về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Đối với dự án
đầu tư xây dựng có chi phí lãi
vay
trong quá trình đầu tư thì chi phí này được giữ nguyên vào giá trị quy đổi của
công trình.

7. Trường hợp giá trị sau khi quy đổi nhỏ hơn giá trị đầu tư đã
thực hiện được quyết toán thì sử dụng giá trị quyết toán chi phí đầu tư là giá
trị quy đổi.

II. TRÌNH TỰ QUY ĐI VN ĐẦU T